1. Nhân dân có quyền quay video Cảnh sát giao thông không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Hôm vừa rồi tôi có tham gia giao thông và đi dưới 40km/h, nhưng cảnh sát giao thông lại xử phạt tôi vì tôi đi quá tốc độ cho phép, tôi yêu cầu chứng minh thì không chứng minh được nhưng vẫn ra quyết định xử phạt tôi.
Trong lúc trao đổi thì tôi có quay clip và anh cảnh sát có hành vi gạt điện thoại của tôi và không cho tôi quay clip vì nói rằng đó là hành vi trái pháp luật. Vậy luật sư cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được quay clip các anh cảnh sát giao thông không?
Tôi xin trân thành cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Khoản 1, điều 21, Luật hiến pháp năm 2013 quy định:

"1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình"

Đồng thời khoản 5 điều 3 Luật công an nhân dân năm 2014 quy định:

"3. Hoạt động của Công an nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân."

Theo căn cứ trên thì tất cả mọi nguời đều được bảo vệ về đời sống riêng tư, bí mật của cá nhân và gia đình. Tuy nhiên khi Công an giao thông đang thi hành công vụ, cụ thể là xử phạt vi phạm hành chính của người vi phạm thì đây là việc làm công, không phải đời sống riêng tư và bí mật cá nhân. Và việc người dân quay clip lại trong trường hợp này là thực hiện quyền giám sát của mình.

Tuy nhiên, công dân cần lưu ý những trường hợp được coi là bí mật Nhà nước. Những khu vực an ninh, quốc phòng hay các nơi có biển cấm hoặc quy định hạn chế quay phim, chụp hình thì người quay phim, chụp hình bắt buộc phải có sự cho phép của cơ quan chức năng, của đơn vị có thẩm quyền.

Như vậy, việc ghi âm, chụp hình CSGT đang làm nhiệm vụ không bị cấm theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, người dân khi ghi âm, chụp hình không làm ảnh hưởng, cản trở công việc của lực lượng CSGT; tuân thủ điều kiện về việc sử dụng các loại thiết bị, phần mềm.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới Luật sư tư vấn pháp luật gọi: 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Dắt thú cưng đi dạo, chạy theo xe máy có bị xử phạt về an toàn giao thông không ?

2. Mức phạt đi xe máy vượt quá nồng độ cồn ?

Xin chào các luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc kính mong các luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Hôm qua, tôi có đi dự liên hoan sinh nhật bạn tôi, chúng tôi có uống ít bia. Sau khi tan tiệc, tôi vẫn còn tỉnh táo nên vẫn điều khiển xe máy về nhà.
Đang trên đường đi về thì gặp cảnh sát giao thông gọi vào đo nồng độ cồn, xác đinh được nồng độ cồn của tôi là 0,6 miligam/1 lít khí thở. Vậy cho hỏi mức xử phạt của tôi là như thế nào?
Mong sớm nhận được phản hồi của quý công ty, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ:

"8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

đ) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

h) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

i) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn điều khiển xe máy trên đường với nồng độ cồn 0,6 miligam/1 lít khí thở nên bạn sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, hành vi của bạn còn bị áp dụng hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

3. Lỗi xe máy vượt đèn đỏ và mức xử phạt ?

Thưa Luật sư tôi có một vấn đề cần luật sư tư vấn giúp tôi. Hôm bữa tôi đi xe máy trên đường từ nhà ra thị trấn, đi đến ngã ba đường tôi đã bị công an giao thông bắt và phạt tôi về lỗi vượt đèn đỏ nhưng tôi không hề vượt đèn đỏ, lúc tôi đi qua ngã ba vẫn còn bốn giây đèn xanh nữa mới đến đèn vàng. Tôi và công an có tranh cãi hồi lâu nên tôi bực mình và đã nộp phạt theo yêu cầu của công an với số tiền là 300 nghìn đồng mà không có ký biên bản gì cả.
Tôi muốn hỏi luật sư trong trường hợp này tôi có sai không và sai như thế nào, còn việc công an giao thông không lập biên bản mà vẫn thu tiền phạt thì có được không?
Cảm ơn luật sư nhiều.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất: Trường hợp bạn không vi phạm tín hiệu của đèn giao thông đường bộ là việc vượt đèn đỏ thì hoàn toàn công an giao thông không có căn cứ để xử phạt, nếu công an buộc anh nộp phạt thì anh yêu cầu công an giao thông chứng minh được lỗi của bạn hoặc phải là việc bắt bạn nếu có căn cứ rõ ràng chứ không như trong trường hợp này như bạn nói là còn ba giây đèn xanh. Còn nếu công an chứng minh được lỗi của bạn thì bạn buộc phải nộp tiền phạt theo đúng quy định của pháp luật với số tiền là từ 600 nghìn đồng đến 1 triệu đồng. Điểm e Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP Quy định như sau:

"Điều 6. Xử phạt người Điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;"

Thứ hai: Việc công an giao thông xử phạt bạn mà không có biên lai thu tiền cũng như không lập biên bản lỗi thì hoàn toàn không đúng với quy định của pháp luật. Trong trường hợp bạn bị công an giao thông bắt về lỗi vượt đèn đỏ thì công an phải lập biên bản có ghi đúng lỗi mà bạn đã vi phạm, đồng thời phải có chữ ký của bạn cũng như chữ ký của người lập biên bản. Bạn phải căn cứ vào lỗi ghi trong biên bản để ký xác nhận và tiếp đến là việc đóng tiền phạt. Còn trong trường hợp trong biên bản ghi không đúng lỗi mà bạn vi phạm thì bạn có quyền không ký và không nộp phạt. Nếu có biên bản và bạn đã ký thì đến lúc nộp phạt bạn phải nhận lại biên lai thu tiền phạt và cũng phải được ký trên biên lai đấy.

Từ những căn cứ pháp lý cùng sự tư vấn ở trên chúng tôi hy vọng sẽ giúp bạn có thêm hiểu biết về vấn đề mà bạn đang vướng phải để có những bài học cho mình trong các sự việc tương tự trong tương lai.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

4. Mức phạt khi độ xe, thay đổi kết cấu của xe ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em đi xe vỏ nhỏ (xe độ, có thay đỏi kết cấu xe) thì bị phạt bao nhiêu ? Cảm ơn!

Trả lời:

Tại Khoản 2 Điều 55 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội quy định:

“Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”

Việc thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế ban đầu được chế tạo và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã là hành vi trái với quy định của pháp luật.

Bạn cần cung cấp rõ thông tin về xe của bạn thay vỏ loại gì, hãng và màu có khác với ban đầu không? Qua đó chúng tôi mới có thể xác định mức tiền phạt cho bạn.

luật sư ơi !! e tên H , em năm nay đủ 16t , vào lúc tối khoảng 11h30 em có cho bạn em mượn xe , bạn em chưa đủ 16t , xe đó là xe do em mua trong tiệm cầm đồ ( xe 100 ) , bạn em bị công an phường hỏi giấy tờ sau đó không có , hiện giờ xe em được lên csgt vậy cho em hỏi tội không mang giấy tờ và cho người khác mượn xe như vậy em phải đóng phạt bao nhiêu ạ !!! xin cảm ơn luật sư ạ

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt thì Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm.. sẽ bị phạt từ 100 ngàn đến 200 ngàn.

Thưa luật sư em có vấn đề thắc mắc mong luật sư có thể giúp em ạ. Em là sinh viên trường đại học nông lâm hôm qua khi đang lưu thông trên đường (trong trường nông lâm) em bị cảnh sát cơ động thổi vào và đòi xuất trình giấy phép láy xe và giấy tờ xe em không mang theo nên cscđ đã phạt nóng 200 ngàn... thưa luật sư theo luật lệ hiện nay thì cscđ phạt như vậy có đúng không ạ?

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm.. sẽ bị phạt từ 100 ngàn đến 200 ngàn.

Như vậy, mức phạt 200 ngàn là phù hợp với quy định trên.

Xe em đang trong thời gian chờ lấy biển số, đại lý hẹn 25 ngày sau mới có. Vậy giờ em lưu thông trên đường thì có bị CSGT phạt không. Nếu có thì phạt bao nhiêu. Em cảm ơn nhiều

Về nguyên tắc, bạn sử dụng xe máy lưu thông không có biển số là vi phạm luật giao thông. Tuy nhiên nếu như bạn đã làm thủ tục đăng ký xe nhưng chưa được cấp biển số thì bạn có thể xuất trình giấy hẹn này và sẽ không bị phạt (nếu vẫn trong thời hạn ghi trong giấy hẹn). Nếu chiếc xe chạy quá thời hạn quy định mà vẫn chưa lấy biển sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt tiền từ 300 ngàn đến 400 ngàn đồng theo quy địh tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Xe em mới mua nhưng chưa đúng ngày đăng ký, vì một tuần công an huyện đăng ký có một ngày. mà xe em chạy trên đường có bị phạt không?

Về nguyên tắc, bạn sử dụng xe máy lưu thông không có biển số là vi phạm luật giao thông. Tuy nhiên nếu như bạn đã làm thủ tục đăng ký xe nhưng chưa được cấp biển số thì bạn có thể xuất trình giấy hẹn này và sẽ không bị phạt (nếu vẫn trong thời hạn ghi trong giấy hẹn). Nếu chiếc xe chạy quá thời hạn quy định mà vẫn chưa lấy biển sẽ bị coi là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt tiền từ 300 ngàn đến 400 ngàn đồng theo quy địh tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Trong trường hợp của bạn, bạn chưa thực hiện thủ tục đăng ký, cũng không có giấy tờ khác để lưu thông, cho nên việc bạn chạy xe chưa có biển trên đường sẽ bị phạt theo mức như trên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

5. Xử lý hành vi bán dầu thải của phương tiện giao thông ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê. Hiện nay tôi đang công tác tại cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Tôi xin phép được hỏi về hành vi bán nhớt thải (là chất thải nguy hại được quy định trong danh mục thuộc Thông tư 36/2015 của Bộ tài nguyên và môi trường) của các cở sở garage xe cho những người thu mua nhớt dạo với số lượng lớn (khoảng trện 100 lít nhớt thải) thì có bị xử lý hay không ? Nếu có hình thức xử lý như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Khoản 13 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014 xác định các loại chất thải được xem là chất thải nguy hại như sau:

"13. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác."

Việc quản lý chất thải nguy hại phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Như thông tin bạn cung cấp, cơ sở garage xe có hành vi bán nhớt thải cho những người mua dạo. Trong đó, căn cứ Danh mục chất thải nguy hại được ban hành kèm Thông tư 36/2015/TT-BTNMT thì dầu thải (hay còn gọi là nhớt thải) của các phương tiện giao thông được xác định là chất thải nguy hại và việc xả thải, xử lý dầu thải phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại, các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý tùy thuộc mức độ vi phạm.

Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định 155/2016/NĐ-CP, hành vi bán dầu thải của garage cho người mua dạo không có giấy phép xử lý chất thải nguy hại có thể bị xử phạt như sau:

"Điều 21. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại
7. Hành vi chuyển giao, cho, mua, bán chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán dưới 100 kg chất thải nguy hại;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 100 kg đến dưới 600 kg chất thải nguy hại;
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 600 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại;
đ) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại;
e) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg chất thải nguy hại;
g) Phạt tiền từ 190.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại;
h) Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho, bán từ 5.000 kg chất thải nguy hại trở lên."

Căn cứ vào quy định trên, bạn có thể xác định khối lượng dầu thải mà cơ sở đã bán để áp dụng mức phạt phù hợp. Việc xử phạt trong trường hợp này được áp dụng đối với chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cụ thể ở đây chủ garage xe đã có hành vi bán dầu thải.

Còn đối với người đã mua lại dầu thải của garage thì tùy thuộc vào hành vi của người đó đối với lượng dầu thải đã mua mà có biện pháp xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?