1. Nhận thừa kế có phải nộp thuế TNCN hay không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Cháu tôi 20 tuổi, cháu được thừa kế tài sản từ người bạn của mẹ cháu bị mắc bệnh qua đời. Do người bạn đó coi cháu tôi như con, nên đã để lại tài sản cho nó.
Vậy thủ tục nhận thừa kế có khác bình thường không? Và cháu tôi phải nộp thuế thừa kế là bao nhiêu % ?
Xin chờ hồi âm và cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế về thuế thu nhập cá nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Bạn có được nhận di sản thừa kế hay không ?

Trong trường hợp, người bạn của mẹ bạn để lại di sản thừa kế cho bạn thông qua việc người đó định đoạt trong di chúc thì bạn hoàn toàn có quyền được hưởng di sản thừa kế.

Điều 684 Bộ luật dân sự 2005 có quy định:

"1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3. Trong trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản."

2. Nhận thừa kế có phải nộp thuế TNCN hay không ?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập từ nhận thừa kế có phải nộp thuế TNCN.

Điều 16 có quy định về căn cứ tính thuế TNCN từ nhận thừa kế gồm có:

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế ?

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

4. Cách tính số thuế phải nộp ?

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục nhận thừa kế từ những người thừa kế ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Tư vấn về quyền thừa kế tài sản của cháu đích tôn ?

Thưa luật sư. tôi là cháu đích tôn của ông nội tôi ( ông, bà đã chết) ông có để lại 1000m ruộng nhưng ông không có di chúc để lại: nay 2 chú ruột em trai bố tôi bán số ruộng nói trên Tôi và mẹ tôi có quyền thừa kế ra sao ( vì bố tôi đã chết, ông nội tôi sinh được 3 người con trai là bố tôi và 2 chú) ?
Xin cám ơn luật sư!

Tư vấn về quyền thừa kế tài sản của cháu đích tôn ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 675 Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

"Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế."

Do ông nội bạn không để lại di chúc nên việc chia thừa kế sẽ theo quy định của pháp luật và những người được hưởng thừa kế được quy định cụ thể như sau:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Trong trường hợp của bạn, bạn không nêu rõ bố của bạn chết trước, chết cùng thời điểm hay chết sau ông nội bạn. Theo đó, nếu bố của bạn chết sau ông nội bạn, thì mảnh ruộng của ông bạn sẽ được chia đều cho ba người con trai là bố và hai chú của bạn tương ứng với 1/3 mảnh ruộng 1000m. Tuy nhiên, do bố bạn đã mất (sau khi ông nội bạn mất) nên phần di sản mà bố bạn đã được thừa kế trước đó sẽ được chia cho những người thừa kế của bố bạn là mẹ bạn và bạn (nếu không còn ai thừa kế khác). Vì vậy, trong trường hợp này bạn và mẹ bạn mỗi người sẽ được hưởng 1/2 phần di sản thừa kế của bố bạn được hưởng từ ông nội. Trường hợp các chú của bạn đã bán mảnh ruộng đó thì bạn có quyền yêu cầu họ thanh toán bằng khoản tiền tương ứng với giá trị phần di sản được hưởng. Còn nếu bố bạn chết trước hay chết cùng thời điểm với ông nội bạn thì bạn được thừa kế thế vị tài sản của ông nội (Điều 677 Bộ luật dân sự), theo đó, mẹ bạn sẽ không được tính là 01 suất thừa kế, mà những người thừa kế ở đây được xác định chia 3 phần, bạn và 02 chú, mỗi người 01 phần bao nhiêu.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Hướng dẫn vấn đề thừa kế tài sản là nhà ở ?

Chào Luật sư! Tôi muốn hỏi Luật sư về vấn đề thừa kế tài sản nhà ở: Cậu tôi sinh năm 1970, vừa mất do đột quỵ và không kịp di chúc lại ngôi nhà cho ai cả. Sổ đỏ mang tên cậu tôi. Ngôi nhà là tài sản của ông bà chuyển tên sổ đỏ cho cậu tôi. Cậu tôi có 2 người vợ. Vợ 1 có 1 con trai chung (đã ly hôn). Hiện tại, Vợ 2 cũng có 1 con gái chung (hợp pháp).
Cho tôi hỏi: Hiện tại, theo Luật thì tài sản của cậu tôi là ngôi nhà sẽ thuộc về ai? Ngôi nhà sẽ chuyển lại tên cho bà tôi (ông đã mất) hay thuộc về người vợ hợp pháp thứ 2? Hay thuộc về 2 đứa con, mỗi đứa 1 nửa tài sản?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Vấn đề thừa kế tài sản là nhà ở?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi: Cậu bạn vừa mất do đột quỵ và không kịp di chúc lại ngôi nhà cho ai cả. Sổ đỏ mang tên cậu bạn.

Trong trường hợp không có di chúc, việc chia thừa kế sẽ tuân thủ theo quy định về thừa kế theo pháp luật tại Điều 676 Chương XXIV Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định Người thừa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào những quy định trên của pháp luật có thể thấy, đối với trường hợp của gia đình bạn, tài sản thừa kế (tức ngôi nhà được bán) sẽ được chia theo pháp luật, tức là những người ở cùng hàng thừa kế sẽ được chia những phần bằng nhau.Trong trường hợp này hàng thừa kế thứ nhất sẽ là Vợ hợp pháp hiện tại của cậu bạn, mẹ ruột của cậu bạn(tức là bà của bạn) ,con đẻ của cậu bạn( con gái và con trai của hai người vợ).Như vậy khi căn nhà được bán đi, tài sản sẽ được chia làm 4 phần bằng nhau cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 . Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tranh chấp thừa kế đã có cam kết trước đó ?

Xin chào luật sư. Tôi có vấn đề mong được luật sư tư vấn như sau: Tên tôi là S . Bố mẹ tôi là chủ sở hữu căn nhà. Năm 1987 tôi đi hợp tác lao động tại CHDC Đức. Năm 1990 nước Đức thống nhất, tôi làm đơn xin ở lại cho đến ngày nay. Những năm sống bên nước ngoài tôi đã nỗ lực làm việc và tích lũy được một số tiền và gửi về cho bố mẹ tôi xây lại nhà nhằm mục đích cải thiện chỗ ở cho bố mẹ được tốt hơn. Vì vậy, năm 1991 bố mẹ tôi đã dỡ bỏ nhà cũ, xây lại nhà mới trên mảnh đất này. Ngoài việc gửi tiền về cho bố mẹ xây nhà, tôi còn có một số tiền tiết kiệm nữa gửi cho bố mẹ giữ hộ. Bố mẹ tôi có 3(ba) người con chung, chị gái tôi, anh trai tôi và tôi. Bố mẹ tôi không có con nuôi, con riêng. Hiện nay bố mẹ tôi đều đã chết ( Mẹ tôi chết năm 2010, Bố tôi chết năm 2014).

Trước khi chết bố mẹ tôi không để lại di chúc, không để lại bất kỳ một nghĩa vụ nào, ông bà nội ngoại cả hai bên đều đã chết trước bố mẹ tôi. Theo tôi được biết là di sản của bố mẹ tôi để lại là ngôi nhà sẽ được chia đều cho 3(ba) người con theo pháp luật. Nhưng năm 2003 khi đó bố mẹ tôi còn sống, anh trai tôi có gia đình muốn mua nhà ra ở riêng. Bố mẹ tôi đã dùng tiền của tôi gửi ( Tiền tôi đi lao động ở bên nước ngoài gửi bố mẹ tôi giữ hộ) đã đưa cho anh trai tôi đủ số tiền mua nhà ở riêng cho đến ngày nay. Có viết giấy biên nhận tiền và cam đoan của vợ chồng anh trai tôi là sau này không tranh chấp với tôi ngôi nhà bố mẹ tôi đang ở, trong đó có chữ ký của bố, mẹ tôi cùng với chữ ký của cả hai vợ chồng anh trai tôi, nhưng chưa có dấu phường xã. Lợi dụng do bố mẹ tôi chết không để lạ di chúc, anh trai tôi quay lại đòi 1/3 ngôi nhà mặc dù tôi đã trả số tiền để vợ chồng anh trai tôi mua nhà ra ở riêng.

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này giải quyết thế nào ?

Trân trọng cảm ơn Luật sư.

Giải đáp những vướng mắc trong quyền thừa kế: Chuyển nhượng tài sản được thừa kế ?

Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về quyền thừa kế ngôi nhà:

Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 có quy định như sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như bạn đã trình bày do bố mẹ bạn không để lại di chúc nên phần di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ vào điểm a Khoản 1 cùng thông tin bạn đã cung cấp thì những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật sẽ bao gồm ba anh em bạn. Tuy nhiên, trước đó người anh trai của bạn và bố mẹ bạn đã lập một tờ giấy biên nhận tiền ( số tiền của bạn) và cam kết sẽ không tranh chấp ngôi nhà ở này. Tuy nhiên sau khi bố bạn chết, anh trai bạn lại đòi 1/3 căn nhà. Liên quan tới vấn đề này thì Điều 642 có quy định về việc từ chối nhận di sản như sau:

Điều 642. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

3. Thời hạn từ chối nhận di sản là sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế. Sau sáu tháng kể từ ngày mở thừa kế nếu không có từ chối nhận di sản thì được coi là đồng ý nhận thừa kế.

Theo đó, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản; người từ chối phải báo cho những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản, cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã phường , thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản. Và việc từ chối nhận di sản này phải được tiến hành trong thời hạn sái tháng kể từ ngày mở thừa kế( thời điểm người có tài sản chết). Tuy nhiên, đối chiếu với trường hợp của bạn, giấy biên nhận và cam kết giữa vợ chồng anh trai bạn và bố mẹ bạn không có công chứng/ chứng thực, không thông báo cho những người thừa kế khác là bạn và người anh còn lại cũng như cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã , phường thị trấn nơi có địa điểm mở thừa kế. Hơn nữa, việc từ chối nhận di sản chỉ được tiến hành trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày mở thừa kế tức ngày bố bạn chết nhưng nó lại được tiến hành từ năm 2003 trước thời điểm mở thừa kế. Do đó, việc thỏa thuận giữa vợ chồng anh trai bạn và bố mẹ bạn trước đó không có hiệu lực nên nếu anh trai bạn khởi kiện đòi chia di sản thừa kế thì ngôi nhà trên sẽ được chia đều cho ba anh em bạn theo quy định của pháp luật.

2. Về việc giải quyết hậu quả pháp lý liên quan đến thỏa thuận nhận tiền và cam kết giữa anh trai và bố mẹ bạn trước đó:

Đối với trường hợp của bạn, do bố mẹ bạn đã dùng số tiền của bạn gửi đưa cho anh trai bạn xây nhà và có lập giấy biên nhận tiền. Do đó, bạn có thể làm đơn khởi kiện anh trai kèm theo giấy biên nhận này nộp đến Tòa án nơi anh trai bạn cư trú để yêu cầu anh trai bạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản tiền đó cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Chuyển nhượng đất thừa kế không có di chúc ?

Thưa luật sư! Ông bà nội tôi có 2 người con: 1 trai, 1 gái và đã mất lâu rồi. Ông bà có 1 mảnh đất nhưng khi mất không để lại di chúc. Bây giờ bố tôi muốn bán mảnh đất đó thì cần phải tiến hành thế nào? Thủ tục ra sao?

-Nguyễn Dũng Minh

Trả lời:

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong trường hợp vẫn còn thời hiệu thừa kế, tức là trong vòng 30 năm kể từ ngày ông bà bạn mất thì bố bạn có thể yêu cầu chia di sản thừa kế ( trong trường hợp này là mảnh đất ông bà để lại) theo quy định về thừa kế theo pháp luật. Trong trường hợp hết thời hiệu khởi kiện thì mảnh đất sẽ được giao cho người quản lí di sản, trong trường hợp không có người quản lí di sản mà gia đình bạn đang chiếm hữu công khai, ngay tình mảnh đất này trong 30 năm mà không có tranh chấp gì thì mảnh đất cũng sẽ được giao cho bố bạn.

Đế thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trước hết bố bạn phải đăng ký quyền sử dụng đất với mảnh đất đó trước, sau đó thực hiện việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

6. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi không có di chúc ?

Thưa luật sư! Tôi xin được giải đáp câu hỏi như sau.Hiện nay sổ đỏ của nhà tôi được đứng tên cả 2 bố mẹ tôi. Nhưng bố tôi mới mất mà không có di chúc, mẹ tôi thì cũng già nay muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho tôi thì cần làm thế nào ạ ?

Rất mong được luật sư tư vấn.Xin chân thành cảm ơn ạ.

-Bui Phuong Lap

Trả lời:

Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy trong trường hợp này, sau khi bố bạn mất, theo quy định về thừa kế theo pháp luật, mẹ bạn và bạn sẽ được chia di sản thừa kế của bố bạn với những phần bằng nhau. Trong trường hợp mẹ bạn muốn để lại phần di sản thuộc quyền thừa kế của mình cho bạn thì mẹ bạn và bạn có thể viết văn bản thỏa thuận, có chữ ký của 2 bên. Sau đó, bạn có thể tiến hành xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo pháp luật.

7. Thủ tục sang tên đất nhận thừa kế ?

Chào luật sư, tôi muốn hỏi về quyền thừa kế sang tên đất thổ cư. Mẹ tôi có 4 người con nhưng trước khi mất không để lại di chúc nay anh chị em tôi muốn nhường cho tôi thừa kế toàn bộ mảnh đất do mẹ tôi đứng tên vậy anh chị em tôi cần làm những thủ tục gì để sang tên thừa kế mảnh đất của mẹ tôi cho tôi. Cảm ơn luật sư

-Nghi Tien

Trả lời:

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thỏa thuận chia di sản giữa những người thừa kế như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Điều 656. Họp mặt những người thừa kế

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy, khi mẹ bạn mất, phần di sản thừa kế của mẹ bạn được chia đều cho bố bạn và các con của bà. Nếu hiện tại bố bạn không còn và các anh chị em đồng ý để cho bạn quyền sử dụng mảnh đất trên thì bạn và các anh chị em phải lập văn bản thỏa thuận về việc phân chia di sản, bạn nên đem văn bản đó đi công chứng. Sau khi hoàn thành thủ tục, bạn có thể làm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình theo quy định của pháp luật.

8. Công chứng di chúc thừa kế đất đai ?

Em chào anh chị ạ. Rất mong anh chị có thể tư vấn cho em trong trường hợp này. Bà ngoại em có 6 người con, nhưng bà ở với mẹ em tới bây giờ. Bà em muốn di chúc lại đất đai, nhà cửa hiện đang ở cho mẹ em. Bà đã viết di chúc, mang ra ubnd để công chứng. Nhưng uỷ ban nói phải có 5 chữ lý của các người con còn lại mới đúng để công chứng. Như vậy có đúng không ạ? Và cách để hợp pháp và nhanh chóng nhất là ntn ạ? Rất mong nhận được phản hồi từ phía anh, chị. Em xin cảm ơn ạ

-Hoa Bui

Trả lời:

Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định: Công chứng di chúc

1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.

3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, việc công chứng di chúc chỉ yêu cầu bà ngoại bạn trực tiếp đi thực hiện, không yêu cầu có chữ ký của các con. Trong trường hợp này bà của bạn có thể ra văn phòng công chứng để thực hiện thay vì ra Ủy ban nhân dân xã.

9. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp đất đai không có di chúc ?

Mẹ tôi có 3 người con .chii đầu tên CHUYỀN,chị thứ 2 tên HIỀN (đã chết)và tôi tên PHƯƠNG. Trước khi chết bà để lại 1 ngôi nhà trên mãnh đất khoãng 2000 met vuông nhưng không có di chúc . Hiện tại ngôi nhà do con gái đầu(Chị CHUYỀN) sinh sống, mới đây chị CHUYỀN muốn làm nhà cho con và co ý định chiếm đoạt mãnh đất trên. Vậy cho tôi hỏi mãnh đất đó giãi quyết như thế nào ?

Tôi xin cảm ơn

-Huỳnh Minh Nghĩa

Trả lời:

Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, trong trường hợp mẹ bạn mất mà không để lại di chúc thì phần di sản của bà để lại sẽ được chia đều cho bố của bạn và các con của bà. Nếu bố bạn đã mất thì ngôi nhà và mảnh đất trên sẽ được chia đều cho bạn và các chị. Thời hiệu để bạn yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình là trong 10 năm kể từ ngày mẹ bạn mất đi, thời hiệu để yêu cầu chia di sản là 30 năm. Nếu hết thời hiệu này mà bạn không yêu cầu chia di sản hay xác nhận quyền thừa kế thì mảnh đất và ngôi nhà trên sẽ được giao cho chị cả của bạn- người đang chiếm hữu trong suốt thời gian qua mà không có tranh chấp gì.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực dân sự cũng như việc phân chia, giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế vui liên hệ trực tiếp với bộ phận 1900.6162 để được tư vấn trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?