1.về phiếu lý lịch tư pháp: a.phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian cư trú ở Việt Nam
b Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Đài Loan) cấp đối với thời gian bạn cư trú ở Đài Loan. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ
Xin hỏi 2 phiếu lý lịch tư pháp trên đều phải chuẩn bị hoặc chỉ cần chuẩn bị 1 trong 2 phiếu là được ? Nếu cần chuẩn bị phiếu lý lịch tư pháp ở Đài Loan,thì phiếu lý lịch tư pháp này có cần dịch sang tiếng Việt không ? Sau đó  đến cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở Đài Loan chứng thực không ?
2.Về giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam: em có bản sao giấy khai sinh, nhưng bản sao quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam thì không xác định còn giữ hay không ? Tuy nhiên em còn giữ thẻ thường trú dành cho người nước ngoài tại Việt Nam (thẻ vàng) , nhưng đã quá hạn sử dụng ,thế có cần giao nộp bản sao thẻ vàng không ?
3. Trước khi thôi quốc tịch Việt Nam ,hộ khẩu em ở tphcm ,nên hộ khẩu nhà em còn có ghi nhận thời gian bị cắt hộ khẩu,thế có cần nộp bản sao hộ khẩu không ? Nếu cần thì có cần tới ủng ban nhân dân phường ,công an phường xác nhận không ?
4.Cuối cùng em xin hỏi nộp giấy tại sở tư pháp tphcm ,với nộp tại cơ quan lãnh sự Việt Nam ở Đài Loan ,giấy tờ chuẩn bị giống nhau không ?
 Em cần hỏi quá nhiều vấn đề , nhưng mong được sự trợ giúp của luật Minh Khuê em trân thành cám ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật quốc tịch năm 2008

2. Luật sư tư vấn:

Các nọi dung câu hỏi của bạn được trả lời theo quy định của pháp luật như sau:

Điều 24 Luật quốc tịch 2008 quy định về Hồ sơ xin trở lại quốc tịch như sau:

1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, bạn bắt buộc phải nộp cả 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Pháp luật không có quy định Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài phải được dịch và công chứng.

Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam gồm một trong số các giấy tờ sau:

- Bản sao Giấy khai sinh; 
- Bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; 
- Giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó

 Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau:

a) Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân; 
b) Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con; 
c) Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; 
d) Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao. 
e) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam 
f) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thoả thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.Như vậy dừ bạn nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp hay cơ quan đại diện ngoại giao thì cũng cần có đủ giấy tờ đã nêu trên. Số lượng hồ sơ là 3 bộ. 

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê.