Những chức danh công an được ủy quyền xử phạt hành chính đóng vai trò không thể thiếu trong việc bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và đem lại sự công bằng trong xã hội. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về danh sách các chức danh này và phạm vi quyền hạn của họ trong việc xử lý vi phạm hành chính.

 

1. Xử phạt vi phạm hành chính là gì?

Xử phạt vi phạm hành chính là một hoạt động cưỡng chế hành chính cụ thể, mà đây là một quyền lực của nhà nước được thực hiện khi xảy ra vi phạm hành chính. Điều này thể hiện ở việc áp dụng các chế tài hành chính do các chủ thể có thẩm quyền thực hiện, tuân theo quy định của pháp luật.

Trong phạm vi xử phạt, có hai hình thức chính được áp dụng, bao gồm cảnh cáo và phạt tiền. Tuy nhiên, còn có các hình thức xử phạt bổ sung nhằm gia tăng tính hiệu quả, bao gồm tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề cũng như tịch thu tang vật và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

Ngoài các hình thức xử phạt, những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính còn có thể đối diện với một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Điều này nhằm bảo đảm rằng hậu quả của vi phạm được khắc phục và tình trạng trái phép được sửa chữa.

Riêng đối với người nước ngoài vi phạm hành chính, chúng cũng có thể chịu án trục xuất, để đảm bảo rằng các quy định pháp luật của đất nước sẽ được tuân thủ và giữ vững trật tự xã hội.

Những biện pháp xử phạt và khắc phục hậu quả được áp dụng một cách công bằng và nhất quán, nhằm đảm bảo tính pháp lý và sự tuân thủ quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo rằng quá trình xử lý vi phạm hành chính diễn ra theo quy trình pháp lý, tôn trọng quyền con người và đảm bảo công lý cho tất cả các bên liên quan.

 

2. Những chức danh công an được quyền xử phạt hành chính

Nâng cao thẩm quyền của Công an nhân dân trong việc xử phạt vi phạm hành chính đã được quy định tại Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020).

Theo đó, các chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền thực hiện các biện pháp xử phạt sau:

  1. Phạt cảnh cáo;
  2. Phạt tiền đến 1% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng không quá 500.000 đồng.

Bên cạnh đó, thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội, Trưởng trạm và Đội trưởng cũng đã được mở rộng, cho phép họ thực hiện các biện pháp xử phạt sau:

  1. Phạt cảnh cáo;
  2. Phạt tiền đến 3% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng không quá 1.500.000 đồng.

Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn Cảnh sát cơ động và Thủy đội trưởng có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử phạt sau:

  1. Phạt cảnh cáo;
  2. Phạt tiền đến 5% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng không quá 2.500.000 đồng;
  3. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
  4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Với các chức danh Trưởng Công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh và các chức danh tương ứng, họ được ủy quyền thực hiện các biện pháp xử phạt sau:

  1. Phạt cảnh cáo;
  2. Phạt tiền đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng không quá 25.000.000 đồng;
  3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Giám đốc Công an cấp tỉnh có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử phạt sau:

  1. Phạt cảnh cáo;
  2. Phạt tiền đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nhưng không quá 100.000.000 đồng;
  3. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
  4. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
  5. Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất;
  6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, i và k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Các chức danh Cục trưởng và Tư lệnh Cảnh sát cơ động cấp trên cũng được ủy quyền thực hiện các biện pháp xử phạt như trên, tùy thuộc vào lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Lưu ý rằng các nội dung sửa đổi tại Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

 

3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính là một hệ thống quy định chặt chẽ và minh bạch, nhằm đảm bảo tính công bằng và tính pháp lý trong việc xử lý các trường hợp vi phạm hành chính. Các nguyên tắc này đặt nền móng cho quy trình xử lý vi phạm hành chính nhằm đảm bảo việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính có hiệu quả và khách quan.

Trước tiên, việc phát hiện và ngăn chặn vi phạm hành chính phải diễn ra kịp thời và việc xử lý vi phạm phải được thực hiện một cách nghiêm minh. Bất kỳ hậu quả nào do vi phạm gây ra cũng phải được khắc phục đầy đủ theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích chung của cộng đồng.

Thứ hai, quá trình xử phạt vi phạm hành chính cần diễn ra nhanh chóng, công khai và khách quan, đảm bảo đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật. Điều này giúp bảo vệ quyền con người và đảm bảo sự công bằng trong việc xử lý các trường hợp vi phạm.

Thứ ba, việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ và hậu quả của vi phạm, cũng như đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng. Điều này đảm bảo sự linh hoạt và sự cân nhắc trong việc xử lý các trường hợp vi phạm, từ đó đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề.

Thứ tư, việc xử phạt vi phạm hành chính chỉ được áp dụng khi có hành vi vi phạm hành chính được quy định bởi pháp luật. Điều này đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính, tránh việc lạm dụng quyền lực và đảm bảo tính hợp pháp của quá trình xử lý vi phạm.

Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần để tránh việc áp dụng hình phạt trùng lặp và đảm bảo tính hợp lý trong quá trình xử lý vi phạm.

Trong trường hợp nhiều người cùng thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính, mỗi người vi phạm đều phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó, nhằm đảm bảo tính cá nhân và tính chính xác trong việc xác định trách nhiệm của từng cá nhân.

Đối với trường hợp một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần, sẽ bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm. Tuy nhiên, ngoại trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng.

Cuối cùng, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính. Điều này đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, tránh việc xử phạt sai sót hoặc vi phạm quyền con người.

Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ là gấp đôi mức phạt tiền đối với cá nhân khi cùng vi phạm cùng một hành vi vi phạm hành chính, nhằm đảm bảo tính công bằng và khuyến khích sự tuân thủ pháp luật của các tổ chức.

Những quy định trên được lưu ý và tuân thủ theo Khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được sửa đổi vào năm 2020. Nhờ vào việc áp dụng những nguyên tắc này, chúng ta có thể đảm bảo rằng việc xử phạt vi phạm hành chính diễn ra một cách hợp pháp, công bằng và hiệu quả, góp phần bảo vệ quyền lợi của cộng đồng và duy trì trật tự xã hội.

Công ty Luật Minh Khuê chúc mừng gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích về các vấn đề pháp lý quan trọng. Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ quý khách hàng trong việc giải quyết bất kỳ vấn đề pháp lý nào và trả lời mọi câu hỏi liên quan đến lĩnh vực này.

Nếu quý khách hàng đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc cần sự tư vấn, hãy đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, sẵn sàng phục vụ quý khách qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia pháp lý của chúng tôi sẽ nhanh chóng giải đáp mọi thắc mắc và cung cấp những giải pháp tối ưu cho quý khách hàng.

Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ hồi đáp nhanh chóng và chính xác nhất để giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Chân thành cảm ơn sự hợp tác và tin tưởng của quý khách hàng! Chúng tôi hy vọng sẽ được đồng hành cùng quý khách trong mọi vấn đề pháp lý và mang lại sự an tâm và thành công cho quý khách hàng.