NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Điều khoản về văn bản pháp luật được áp dụng:

Mỗi ngành luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội riêng biệt, đồng thời, còn có các điều ước quốc tế, các thỏa thuận giữa các cá nhân trong việc áp dụng luật, vậy, để tránh tình trạng xảy ra tranh chấp do không chung quan điểm về luật giải quyết. Cần phải có quy định cụ thể về luật áp dụng để thực hiện hoặc giải quyết hợp đồng.

2. Điều khoản về những vấn đề pháp lý liên quan đến đối tượng của hợp đồng.

Đối tượng hợp đồng là điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng. Không thể hình thành nên hợp đồng nếu không có điều khoản đối tượng. Đối tượng của hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản là những tài sản được phép giao dịch. Một số loại tài sản (hàng hóa) thuộc loại hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện thì cần phải xác định xem hai bên trong hợp đồng có đủ điều kiện chủ thể để thực hiện giao dịch này hay không. Nếu đối tượng của hợp đồng là vật thì vật này cần phải được xác định rõ trong hợp đồng. Cần miêu tả chi tiết, cụ thể (như hình dáng, màu sắc, kích thước,…) và thể hiện được đặc điểm, đặc tính đối tượng của hợp đồng để tránh những tranh chấp có thể xảy ra. Trong trường hợp đối tượng của hợp đồng là quyền tài sản thì cần phải nêu ra những loại giấy tờ hoặc các bằng chứng chứng minh quyền đó thuộc sở hữu của bên bán. Khi xây dựng điều khoản về đối tượng của hợp đồng cần phải quy định chi tiết, cụ thể về đối tượng tùy theo loại tài sản được chuyển nhượng mà những đặc điểm cần miêu tả xác định cho phù hợp.

3. Điều khoản về giá trị chuyển nhượng đối tượng của hợp đồng:

Trong hợp đồng chuyển nhượng giá do các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên đối với các loại tài sản mà Nhà nước có quy định về khung giá thì các bên chỉ được phép thỏa thuận theo quy định của Nhà nước. Vì vậy, khi xác định giá ngoài việc hai bên cân bằng lợi ích với nhau thì cần chú ý xem loại tài sản mua bán có thuộc trường hợp Nhà nước quy định khung giá hay, nếu thuộc trường hợp đó thì cần phải thỏa thuận trong khung giá mà Nhà nước đã quy định. Tùy theo loại tài sản chuyển nhượng mà thỏa thuận về giá cụ thể hoặc một phương pháp xác định giá. Cần xác định rõ đồng tiền dùng để thanh toán. Xác định cụ thể giá đã bao gồm tiền thuế hay chi phí thực hiện các thủ tục chuyển giao quyền sở hữu hay không?

4. Điều khoản về thời gian và địa điểm thực hiện hợp đồng, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu:

Các bên trong hợp đồng nên thỏa thuận cụ thể thời hạn thực hiện hợp đồng phù hợp với tình hình thực tế của các bên để việc thực hiện hợp đồng được dễ dàng hơn so với việc áp dụng quy định của pháp luật. Khi thỏa thuận về thời hạn thực hiện hợp đồng các bên cần xác định rõ ngày tháng năm hết hạn việc thực hiện hoặc ấn định cụ thể ngày thực hiện.

Địa điểm thực hiện hợp đồng pháp luật cũng để cho các bên tự thỏa thuận, nếu không có thỏa thuận thì áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 284 BLDS năm 2005. Về cơ bản thì việc thỏa thuận địa điểm thực hiện hợp đồng theo quy định của BLDS đối với các tài sản trong hợp đồng dân sự là phù hợp nhưng đối với các hợp đồng mua bán hàng hóa thì hai bên nên có thỏa thuận cụ thể để thuận tiện cho việc thực hiện hợp đồng. Khi thỏa thuận về địa điểm thực hiện hợp đồng cần phải xác định địa chỉ một cách cụ thể, rõ ràng, chi tiết nhất có thể.

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu được xác định từ thời điểm tài sản được chuyển giao hoặc do các bên thỏa thuận hoặc tại thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Vì vậy, khi thỏa thuận về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu các bên cần phải lưu ý xác định xem loại tài sản chuyển giao có thuộc trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu hay không để có thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật, tránh những rủi ro có thể xảy ra liên quan đến thời điểm chuyển giao quyền sở hữu.

5. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao quyền sở hữu tài sản:

  • Về quyền.

Bên chuyển giao quyền sở hữu tài sản là bên có tài sản muốn được chuyển giao quyền sở hữu cho bên còn lại (bên nhận), chính vì vậy, khi tham gia vào hợp đồng chuyển quyền sở hữu, cần phải làm rõ ràng những quyền của bên có tài sản muốn chuyển giao sẽ được hưởng. Điều này phải tương đương với điều khoản về nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao (hợp đồng song vụ).

Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu tài sản bằng hợp đồng mua bán tài sản hoặc hợp đồng trao đổi tài sản. Thông thường, những quyền mà bên chuyển nhượngsẽ được hưởng sẽ là được thanh toán đầy đủ và đúng theo thỏa thuận số tiền hoặc tài sản tương đương khi đến hạn, được mua lại, ưu tiên mua lại tài sản đã chuyển giao nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu bán…

Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu bằng hợp đồng tặng, cho tài sản hoặc trao đổi tài sản. Người chuyển giao được cho là đã từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình một cách tự nguyện. Nên điều khoản này không có giá trị quan trọng như trong hai loại hợp đồng nói trên.

  • Về nghĩa vụ

Có thể nói, bên chuyển nhượng tài sản là bên nắm phần ưu thế trong hợp đồng chuyển giao tài sản, nên khi xác lập hợp đồng này. Cần quy định thực sự chi tiết phần nghĩa vụ của bênchuyển giao tài sản để hợp đồng được chặt chẽ cũng như giảm thiểu rủi ro. Có thể chi tiết hóa nội dung của điều khoản này bằng những điểm như:

Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin về nhân thân, về tài sản chuyển giao, cam đoan tài sản chuyển giao là hoàn toàn thuộc quyền sở hữu, sở hữu hợp pháp của bên chuyển; thực hiện chế độ hậu mãi hoặc khuyến mại (nếu có). Thực hiện chuyển giao quyền sở hữu theo quy định của pháp luật đúng thời hạn đã thỏa thuận…

6. Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản:

  • Về quyền

Quyền của bên nhận chuyển giao luôn đi đôi với nghĩa vụ của bên chuyển giao. Bên nhận chuyển giao thường phải đề xuất điều khoản được biết thông tin chân thật, chính xác hoặc có bảo đảm từ bên chuyển giao về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng của đối tượng hợp đồng. Biết được bên chuyển giao có thực sự là chủ sở hữu của đối tượng của hợp đồng hay không, người ký hợp đồng có đủ thẩm quyền ký hợp đồng hay không. Khi đồng ý nhận đối tượng, có ưu đãi hoặc thỏa thuận khác như đổi, trả… kèm theo hay không cần phải quy định rõ.

  • Về nghĩa vụ

Nghĩa vụ của bên nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản thường được các bên quy định tương ứng với các quyền mà bên chuyển giao được hưởng. Như thanh toán các nghĩa vụ về tiền (giá trị của hợp đồng) hoặc công việc phải làm, không được làm, hoặc chuyển giao tài sản tương ứng (đối với hợp đồng trao đổi tài sản) đúng hạn được các bên thỏa thuận, đăng ký, nộp lệ phí, thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu các bên có thỏa thuận bên nhận chuyển nhượng phải thanh toán)…

7. Điều khoản về phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại:

Phạt vi phạm là một trong loại chế tài do các bên tự lựa chọn, nó có ý nghĩa như một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng, nhằm nâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên. Khi soạn điều khoản này, cần phải xem xét đến mối quan hệ, độ tin tưởng lẫn nhau của các bên mà quy định hoặc không quy định về vấn đề vi phạm.. Theo quy định tại điều 422 Bộ luật dân sự 2015 thì bên vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng

Cũng cần phải lưu ý rằng , theo quy định của pháp luật hiện hành, nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận phạt thì khi có vi phạm xảy ra, bên bị vi phạm sẽ không thể áp dụng chế tài phạt hợp đồng để buộc bên vi phạm phạm phải gánh trách nhiệm vật chất do hành vi vi phạm hợp đồng được. Vì thế, để nâng cao trách nhiệm thực hiện hợp đồng, khi soạn thảo, cũng cần thiết phải đưa điều khoản này vào hợp đồng.

Đối với vấn đề bồi thường thiệt hại: trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ thực hiện Hợp đồng phát sinh ngay cả trong trường hợp các bên không có thỏa thuận nào về vấn đề này. Theo quy đinh của cả Bộ luật dân sự 2005 thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng;
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra;
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy ra.

Ngoài ra, luật dân sự không giới hạn mức bồi thường thiệt hại mà căn cứ vào lỗi của các bên và mức thiệt hại thực tế xảy ra.

8. Điều khoản quy định về sự kiện bất khả kháng:

Khi thực hiện hợp đồng, không phải bất kỳ lúc nào các bênthực hiện hợp đồng cũng dự liệu được tất cả những khả năng có thể xảy ra. Những khả năng không thể dự liệu này, được gọi chung là sự kiện bất khả kháng, có thể do thiên tai, dịch bệnh hoặc lý do khách quan khác tác động tới mà không do lỗi của bên nào tham gia hợp đồng cả. Chính vì vậy, quy định về sự kiện bất khả kháng làm hạn chế tranh chấp khi thực hiện hợp đồng, quy định về sự kiện bất khả kháng có thể có những điểm cơ bản sau:

  • Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, các bên không có khả năng dự đoán, kiểm soát và ngăn chặn, sẽ được miễn trách nhiệm do không thực hiện nghĩa vụ.
  • Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, trách nhiệm của các bên đối với bên kia như thế nào? Báo trước, cùng khắc phục hoặc làm hết những gì có thể để khắc phục hậu quả…
  • Sau khi sự kiện bất khả kháng được giải quyết, hợp đồng tiếp tục, tạm dừng hay chấm dứt hoàn toàn?

9. Điều khoản về các tài liệu bổ trợ, các phụ lục hợp đồng và giá trị của các văn bản này:

Trong quá trình đàm phán, thực hiện hợp đồng, nhất là hợp đồng chuyển nhượng tài sản, vì nhiều lý do khác nhau mà một bên tham gia vào hợp đồng không kiểm soát được những lời nói, lý lẽ mà bên kia đưa ra, rất dễ bị đưa vào bẫy. Chính vì thế, để giảm thiểu rủi ro, những văn bản, tài liệu bổ trợ, phụ lục liên quan đến hợp đồng phải được gắn kết như một bộ phận không thể tách rời. Để có thể làm cơ sở pháp lý nếu có xảy ra tranh chấp về sau này.

10. Điều khoản về số bản gốc và giá trị pháp lý của những bản gốc:

Pháp luật quy định những loại hợp đồng khác nhau có chế độ pháp lý khác nhau, ví dụ có loại hợp đồng phải công chứng, có loại không phải công chứng. Có loại phải lưu tại cơ quan thuế, có loại không cần thiết phải làm điều này. Đồng thời quy định rõ về giá trị pháp lý và số lượng bản gốc của hợp đồng là cần thiết, để hợp đồng được chặt chẽ và đúng pháp luật.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê