1. Có bắt buộc người lao động tham gia tổ chức công đoàn không?

Theo Điều 3 Bộ Luật Lao động năm 2019, công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp được xem là một tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, được thành lập với mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Điều 5, Khoản 1 của Bộ Luật Lao động cũng quy định rõ ràng rằng người lao động có quyền thành lập, tham gia và hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động.

Hơn nữa, Điều 170, Khoản 1 của Bộ Luật Lao động cũng khẳng định quyền của người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động trong công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn. Điều này chứng tỏ rằng quyền gia nhập tổ chức công đoàn là một quyền của người lao động và họ có tự do lựa chọn tham gia hoặc không tham gia.

Quy định của Bộ Luật Lao động tiếp tục khẳng định rằng người sử dụng lao động không được can thiệp vào quyết định gia nhập công đoàn của người lao động. Theo Điều 175, Khoản 1 của Bộ Luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động bị nghiêm cấm yêu cầu người lao động tham gia, không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để có cơ hội được tuyển dụng, ký kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động.

Trong trường hợp bắt buộc người lao động tham gia công đoàn, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt hành chính từ 15 - 30 triệu đồng, theo quy định tại Điều 36, Khoản 1 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

2. Người lao động tham gia công đoàn được hưởng những quyền lợi gì?

Dựa trên quy định của Điều 2 trong Điều lệ Công đoàn, ban hành theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020, việc tham gia công đoàn mang lại nhiều quyền lợi cho đoàn viên như sau:

- Được yêu cầu công đoàn đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng khi bị xâm phạm.

- Tham gia thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết về công việc của tổ chức công đoàn; ứng cử, đề cử và bầu cử lãnh đạo của tổ chức công đoàn; chất vấn cán bộ công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn sai phạm.

- Được giới thiệu và xem xét kết nạp vào Đảng khi là đoàn viên ưu tú.

- Phổ biến đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật liên quan đến công đoàn và người lao động.

- Đề xuất với tổ chức công đoàn kiến nghị người sử dụng lao động thực hiện chế độ và chính sách.

- Nhận hướng dẫn, tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí về pháp luật lao động và công đoàn.

- Tham gia tố tụng trong các vụ án lao động để bảo vệ quyền lợi chính đáng do công đoàn đại diện.

- Nhận sự thăm hỏi và giúp đỡ từ công đoàn khi đối diện với tình trạng ốm đau, khó khăn hoặc hoạn nạn.

- Tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch được tổ chức bởi công đoàn.

- Nhận thẻ đoàn viên công đoàn và hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn và đối tác của công đoàn.

- Trong trường hợp mất việc, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí, nhưng không quá 12 tháng.

- Nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, với sự giúp đỡ từ công đoàn địa phương nơi cư trú khi gặp khó khăn.

3. Tiền công đoàn được thu từ những nguồn nào?

Nguồn thu chính của công đoàn tại cơ sở, được gọi là tài chính công đoàn, là nguồn kinh phí quan trọng nhằm hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của công đoàn, chi trả cho lãnh đạo công đoàn, và hỗ trợ các thành viên tham gia công đoàn.

Theo quy định của Điều 26 Luật Công đoàn 2012, tài chính công đoàn bao gồm các nguồn thu sau:

- Đoàn Phí Công Đoàn: Được đóng bởi các đoàn viên công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Kinh Phí Công Đoàn từ Cơ Quan, Tổ Chức, Doanh Nghiệp: Đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng Bảo Hiểm Xã Hội cho Người Lao Động.

- Hỗ Trợ Từ Ngân Sách Nhà Nước: Được cấp từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ công đoàn.

- Nguồn Thu Khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động văn hóa, thể thao, kinh tế của Công đoàn; từ các đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Do đó, phí đoàn viên công đoàn theo quy định của Điều lệ được coi là một phần quan trọng trong tổng số nguồn thu chính của công đoàn.

4. Những đối tượng nào được miễn đoàn phí công đoàn theo quy định?

Dựa theo quy định tại điều 6 của Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ năm 2016, được quy định như sau: Các đoàn viên công đoàn sẽ được hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ tháng thứ 01 trở đi. Trong thời gian nhận trợ cấp, họ không cần phải nộp đoàn phí. Đối với những đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập và nghỉ việc ít nhất từ tháng thứ 01 trở lên mà không nhận tiền lương, trong thời kỳ đó, họ cũng không phải đóng đoàn phí.

Theo đó, những trường hợp sau đây sẽ được miễn đóng đoàn phí công đoàn:

- Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên sẽ được miễn đóng đoàn phí trong suốt thời gian nhận trợ cấp, không phải nộp bất kỳ khoản đóng đoàn phí nào.

- Đoàn viên công đoàn không có việc làm cũng được miễn đóng đoàn phí trong những thời kỳ không có việc làm.

- Đoàn viên công đoàn không có thu nhập sẽ được miễn đóng đoàn phí trong thời gian không có thu nhập.

- Đoàn viên công đoàn nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên và không nhận tiền lương trong thời gian nghỉ đó cũng được miễn đóng đoàn phí.

5. Nguyên tắc chung về xây dựng quỹ công đoàn mới nhất

Quyết định số 8086/QĐ-TLĐ, được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành, đề cập đến nguyên tắc xây dựng và giao dự toán tài chính công đoàn năm 2024. Cụ thể, các doanh nghiệp và tổ chức phải đóng kinh phí công đoàn hàng tháng theo mức thu mới nhất, được cập nhật dưới đây.

Kinh phí công đoàn, là nguồn tài trợ quan trọng cho hoạt động đoàn ở các cấp, được đóng từ cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động của họ. Nguyên tắc chung về xây dựng Quỹ công đoàn và mức thu kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định mới nhất được mô tả như sau:

- Kinh phí công đoàn 2% sẽ được tính trên tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định của pháp luật về BHXH. Để xác định Quỹ tiền lương nộp KPCĐ 2% năm 2024, các đơn vị sẽ tính trên tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2023, nhân với số lao động thuộc đối tượng phải đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH.

- Đoàn phí công đoàn sẽ được thu trên số đoàn viên công đoàn, dựa trên tiền lương và phụ cấp lương tại từng khu vực, theo Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Chỉ tiêu biên chế được giao bao gồm chỉ tiêu biên chế cán bộ công đoàn do Tổng Liên đoàn hoặc Tỉnh ủy, Thành ủy giao. Lao động hợp đồng được phép ký hợp đồng theo quy định của Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

- Phân phối nguồn chi tại các cấp, tỉ trọng chi tại các mục và mức chi của các nội dung đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng Liên đoàn.

- Các đơn vị như LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành TW và tương đương; Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn sẽ thực hiện nghiêm túc việc thống kê số lao động, đoàn viên tại các đơn vị trực thuộc, cả đã thành lập tổ chức Công đoàn và nơi chưa thành lập tổ chức Công đoàn. Đồng thời, họ sẽ dự báo sự biến động số lao động, đoàn viên trong năm 2024 và phối hợp với cơ quan BHXH địa phương để tính tiền lương bình quân đóng BHXH 6 tháng đầu năm 2023. Dựa trên thông tin này, họ sẽ xác định số thu kinh phí công đoàn 2%, đảm bảo sát thực tế và khả quan thực hiện. Cơ sở dữ liệu quản lý của cơ quan BHXH Trung ương và các địa phương sẽ được kiểm tra đối chiếu với dự toán của các đơn vị để xem xét và phê duyệt.

Bài viết liên quan: Mức đóng đoàn phí công đoàn, kinh phí công đoàn năm 2023?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!