1. Bảo hiểm xã hội bao gồm những chế độ gì?
Như đã nói ở trên, bảo hiểm xã hội là chính sách an sinh xã hội do nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Người tham gia sẽ được hưởng các quyền lợi về tiền trợ cấp nhằm đảm bảo thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tài chính cho người tham gia và gia đình của họ khi gặp phải rủi ro trong cuộc sống. Khi tham gia bảo hiểm xã hội, người tham gia được các hưởng chế độ.
Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
- Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:
+ Chế độ ốm đau (ÔĐ)
+ Chế độ thai sản (TS)
+ Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLD&BNN)
+ Chế độ hưu trí (HT)
+ Chế độ tử tuất (TT)
- Đối với người tham gia BHXH tự nguyện gồm: Chế độ hưu trí và Chế độ tử tuất.
>> Xem thêm: Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?
2. Loại hợp đồng không phải đóng bảo hiểm xã hội
Pháp luật không có quy định cụ thể về trường hợp không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), tuy nhiên có quy định cụ thể về những đối tượng bắt buộc phải tham giá BHXH, vậy có thể hiểu những đối tượng không thuộc nhóm đối tượng phải tham gia BHXH thì là các đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể, Trường hợp không phải đóng BHXH hiện nay được quy định như sau:
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014; Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP, người lao động không thuộc nhóm đối tượng dưới đây thì không phải tham gia BHXH bắt buộc:
- Người làm việc theo Hợp đồng không xác định thời hạn
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
Bên cạnh đó có các loại hợp đồng sau không phải tham gia bảo hiểm cã hội bắt buộc:
- Hợp đồng thử việc: Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về nội dung thử việc trong hợp đồng lao động. Tuy nhiên, thử việc chỉ áp dụng với hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 tháng trở lên. Đồng thời, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 cũng quy định người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên là đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Do vậy, trường hợp người lao động thử việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên: Đây là các loại hợp đồng chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự 2015, được xác định là loại hợp đồng dịch vụ. Do đó, người lao động làm việc theo các loại hợp đồng này không phải đóng BHXH bắt buộc
Thâu tóm lại thì các loại hợp đồng sau đây sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội:
- Hợp đồng lao động dưới 01 tháng;
- Hợp đồng thử việc;
- Hợp đồng khoán việc;
- Hợp đồng cộng tác viên.
Trong trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc có thể đăng ký tham gia BHXH tự nguyện. Theo đó, người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất. Khi tham gia BHXH tự nguyện người lao động có cơ hội nhận lương hưu khi về già và được cấp thẻ BHYT miễn phí.
Ngoài những loại hợp đồng không phải đóng bảo hiểm xã hội thì pháp luật cũng quy định một số đối tượng khi giao kết hợp đồng sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể:
- NLĐ là công dân Việt Nam không thuộc một trong các đối tượng sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.
+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.+= Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.
+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- NLĐ là người nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải đóng BHXH bắt buộc:
+ NLĐ không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP.
+ NLĐ di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP .
+ NLĐ đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019
- NLĐ không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng. Theo đó, NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nhưng không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội.
>> Tham khảo thêm: Các khoản thu nhập không phải đóng bảo hiểm xã hội
3. Các khoản thu nhập tính để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh:
Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019;
Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
- Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên:
Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
4. Các khoản thu nhập không tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Cũng theo khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định:
3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.
Như vậy, năm 2023 tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Các khoản hỗ trợ như:
+ Xăng xe;
+ Điện thoại;
+ Đi lại;
+ Tiền nhà ở;
+ Tiền giữ trẻ;
+ Nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi người lao động:
+ Có thân nhân bị chết;
+ Có người thân kết hôn;
+ Sinh nhật của người lao động.
- Trợ cấp cho người lao động có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH; và
- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
>> Tham khảo thêm: Quy định mới về các khoản phụ cấp không phải đóng bảo hiểm xã hội?
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê, nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết khách hàng hãy gọi 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.