1. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động?
Người lao động và người sử dụng lao động khi đã phát sinh quan hệ lao động theo quy định có hợp đồng, thỏa thuận thì việc thực hiện quyền và trách nhiệm của các bên sẽ theo thỏa thuận bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật lao động và không trái đạo đức xã hội.
Việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc là chấm dứt hợp đồng lao động từ một phía hay đơn phương chấm dứt hợp động đối với một trong các bên là người lao động và người sử dụng lao động đều phải đáp ứng các điều kiện, quy định của pháp luật mới được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thuộc các trường hợp theo quy định được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và phải thực hiện theo đúng trình tự.
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019. Cụ thể người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
2. Người lao động có thể bị đuổi việc ngay tức khắc nếu vi phạm lỗi này
Như thông tin chúng tôi đã trao đổi ở trên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nếu thuộc các trường hợp theo quy định mà người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên nếu xét trên yếu tố lỗi của người lao động thì trong các trường hợp này người lao động sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay lập tức mà người sử dụng lao động sẽ không phải đáp ứng thời gian báo trước cho người lao động theo quy định:
- Trường hợp thứ nhất: Nếu người lao động thuộc các trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong thời hạn 15 kế tiếp từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì người lao động phải có mặt tại nơi làm việc để thực hiện công việc theo hợp đồng đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn. Nếu sau thời hạn này mà người lao động không có mặt tại nơi làm việc và hai bên không có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ngay tức khắc với người lao động.
- Trường hợp thứ hai: Nếu người lao động mà tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Lý do chính đáng ở đây có thể hiểu là bản thân người lao động hoặc thân nhân của người lao động bị tai nạn, ốm đâu, bệnh tật đang được điều chỉ, điều dưỡng theo chỉ định của bác sĩ, cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền hoặc các lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.
Hai trường hợp trên theo quy định tại khoản 3 Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì khi người lao động vi phạm một trong hai lỗi này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động. Còn các trường hợp khác người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì đều phải báo trước cho người lao động một thời gian nhất định theo quy định của bộ luật lao động.
Tuy nhiên cũng cần phải lưu ý nếu người lao động đang thuộc một trong các trường hợp sau thì người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của mình. Đó là trường hợp người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý và người lao động nữ mang thai, người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người lao động bị đuổi việc tức khắc có được hưởng quyền lợi gì không?
Theo quy định của bộ luật lao động năm 2019 thì trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với người lao động ngay tức khắc vẫn được coi là chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Tuy nhiên các quyền lợi của người lao động thì người sử dụng lao động vẫn phải đáp ứng theo quy định cụ thể như sau:
- Tiền lương: Đối với những ngày đã làm việc mà người sử dụng lao động chưa thanh toán cho người lao động thì theo nguyên tắc khi chấm dứt hợp đồng lao động không phân biệt đơn phương hay không đơn phương (Điều 48 BLLD năm 2019) thì trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải thanh toán cho người lao động đầy đủ tiền lương. Trường hợp đặc biệt cũng không được kéo dài quá 30 ngày.
- Tiền trợ cấp thôi việc: Người lao động sẽ được nhận trợ cấp thôi việc nếu họ làm việc cho người lao động từ đủ 12 tháng trở lên (trường hợp đặc biệt chưa đủ bị lẻ sẽ làm tròn) sẽ được nhận tiền trợ cấp thôi việc. Cứ mỗi năm sẽ được nhận 0,5 tháng tiền lương tính theo trung bình tiền lương 06 tháng liền kề khi bị đuổi việc. Tuy nhiên phải lưu ý thời gian tính là thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động làm căn cứ hưởng trợ cấp thôi việc là thời gian đã trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Tiền nghỉ phép hằng năm: Đối với người lao động khi bị đuổi việc ngay lập tức mà số ngày phép hằng năm vẫn còn hoặc chưa nghỉ hết thì người lao động sẽ được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ theo quy định của pháp luật.
- Chốt sổ bảo hiểm xã hội: Người lao động khi bị người sử dụng lao động đuổi ngay tức khắc còn được người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. Sau đó người sử dụng lao động còn có trách nhiệm trả sổ bảo hiểm xã hội đã được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Trả các giấy tờ và các quyền lợi khác liên quan (nếu có): Trường hợp người sử dụng lao động có giữ giấy tờ, tài liệu của người lao động hoặc người sử dụng lao động có quy định các quyền lợi khác đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động thì khi đuổi người lao động người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả hồ sơ giấy tờ liên quan (nếu có) và đáp ứng các quyền lợi khác liên quan (nếu có).
Đây là nội dung trao đổi của chúng tôi, quý khách hàng có thể tham khảo một số bài viết có nội dung liên quan tại địa chỉ sau: /quyen-loi-cua-nguoi-lao-dong-khi-bi-duoi-viec-khong-co-ly-do-chinh-dang-.aspx
Quý khách hàng có thể liên hệ số Hotline Tel:19006162 hoặc địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được trao đổi. Trân trọng./