Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Chương II Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BTC Báo cáo thẩm định giá bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá

- Tên và địa chỉ đầy đủ của doanh nghiệp thẩm định giá: Cần ghi rõ tên pháp nhân, địa chỉ trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh (nếu có) của doanh nghiệp.

- Số Giấy phép hoạt động thẩm định giá: Doanh nghiệp phải ghi rõ số Giấy phép hoạt động thẩm định giá do Bộ Tài chính cấp, còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện thẩm định giá.

- Họ tên, số thẻ và chữ ký của thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá: Cần ghi rõ họ tên đầy đủ, số thẻ thẩm định viên về giá và chữ ký của thẩm định viên chịu trách nhiệm chính cho việc thẩm định giá tài sản.

2. Thông tin về khách hàng thẩm định giá

- Tên, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của khách hàng: Cần ghi rõ tên pháp nhân hoặc họ tên cá nhân, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của khách hàng yêu cầu thẩm định giá.

- Mục đích thẩm định giá: Cần nêu rõ mục đích cụ thể của việc thẩm định giá, ví dụ như: để thanh toán, để mua bán, để thế chấp vay vốn, để giải quyết tranh chấp, để hạch toán tài sản,...

3. Thông tin về tài sản thẩm định giá

- Tên, chủng loại và mô tả chi tiết về tài sản thẩm định giá: Cần ghi rõ tên gọi chính thức của tài sản, chủng loại tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,...), mô tả chi tiết về đặc điểm, kích thước, chất liệu, tình trạng hoạt động,... của tài sản.

- Vị trí, hiện trạng và tình trạng pháp lý của tài sản thẩm định giá: Cần ghi rõ vị trí địa lý cụ thể của tài sản, hiện trạng sử dụng và tình trạng pháp lý của tài sản (sổ hồng, giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất đai,...).

- Các thông tin khác liên quan đến tài sản thẩm định giá: Cần cung cấp thêm các thông tin khác có liên quan đến tài sản như: lịch sử hình thành, nguồn gốc sở hữu, giá trị đầu tư ban đầu, các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng,...

4. Căn cứ pháp lý cho báo cáo thẩm định giá từ 01/7/2024

Báo cáo thẩm định giá được lập dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Giá 2023: Đây là văn bản luật có tính chất nền tảng, quy định chung về hoạt động thẩm định giá tại Việt Nam, bao gồm các nguyên tắc, điều kiện, hồ sơ, thủ tục thực hiện thẩm định giá, trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá,...

- Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam: Là văn bản do Bộ Tài chính ban hành, quy định chi tiết về nội dung, trình tự, phương pháp và kỹ thuật thực hiện thẩm định giá đối với từng loại tài sản. Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam mới nhất có hiệu lực từ 01/7/2024 đã được bổ sung, cập nhật nhiều nội dung mới, phù hợp với thực tiễn hoạt động thẩm định giá hiện nay.

- Các văn bản pháp luật khác liên quan: Bao gồm các văn bản quy định về giá của từng loại tài sản cụ thể (bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,...), các văn bản quy định về hoạt động doanh nghiệp, hoạt động nghề nghiệp thẩm định giá,...

Việc tuân thủ đầy đủ các căn cứ pháp lý trên sẽ đảm bảo tính hợp pháp, chính xác và khách quan của báo cáo thẩm định giá.

5. Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá

Giá trị của tài sản thẩm định giá được xác định dựa trên các cơ sở sau:

Phân tích thị trường:

- Thu thập thông tin về thị trường: Bao gồm thông tin về tình hình cung cầu, giá cả thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản,... của loại tài sản được thẩm định.

- Phân tích dữ liệu thị trường: Sử dụng các phương pháp thống kê, kinh tế lượng để phân tích dữ liệu thị trường, xác định xu hướng giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị tài sản.

Sử dụng các phương pháp thẩm định giá phù hợp:

- Lựa chọn phương pháp thẩm định giá: Căn cứ vào loại tài sản, mục đích thẩm định giá, đặc điểm thị trường,... để lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp.

- Áp dụng phương pháp thẩm định giá đã chọn: Thực hiện các bước tính toán, điều chỉnh theo các yếu tố cụ thể để xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.

 Điều chỉnh giá trị của tài sản thẩm định giá theo các yếu tố cụ thể:

- Điều chỉnh theo tình trạng và đặc điểm của tài sản: Ví dụ như: tài sản mới, cũ, đã qua sử dụng, có sửa chữa, cải tạo,...

- Điều chỉnh theo vị trí địa lý của tài sản: Ví dụ như: vị trí thuận lợi, khó khăn, có hạ tầng giao thông tốt,...

- Điều chỉnh theo các yếu tố khác: Ví dụ như: quyền sử dụng đất đai, thời hạn sử dụng tài sản, các khoản chi phí liên quan,...

6. Giả thiết và giả thiết đặc biệt trong thẩm định giá

Nêu rõ các giả thiết và giả thiết đặc biệt:

- Giả thiết: Là những thông tin, dữ liệu được coi là đúng đắn trong quá trình thẩm định giá.

- Giả thiết đặc biệt: Là những giả định mang tính chất ngoại lệ, có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thẩm định giá.

7. Cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá

Lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp là bước quan trọng trong quá trình xác định giá trị tài sản.

Lựa chọn cách tiếp cận:

- Cách tiếp cận chi phí: Dựa trên chi phí để thay thế tài sản tương đương mới tại thời điểm thẩm định giá.

- Cách tiếp cận thị trường: Dựa trên giá giao dịch thực tế của các tài sản tương đương trên thị trường.

- Cách tiếp cận thu nhập: Dựa trên khả năng tạo ra dòng thu nhập trong tương lai của tài sản.

 Lựa chọn phương pháp thẩm định giá:

- Phương pháp so sánh thị trường: So sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản tương đương đã được giao dịch trên thị trường.

- Phương pháp chi phí: Ước tính chi phí để thay thế tài sản tương đương mới tại thời điểm thẩm định giá.

- Phương pháp thu nhập: Ước tính giá trị hiện tại của dòng thu nhập trong tương lai của tài sản.

Việc lựa chọn cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá phù hợp cần dựa trên các yếu tố sau:

- Loại hình tài sản: Bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,...

- Mục đích thẩm định giá: Thanh toán, mua bán, thế chấp vay vốn,...

- Đặc điểm thị trường: Tình hình cung cầu, giá cả thị trường,...

Cần giải thích chi tiết cách thức áp dụng các phương pháp thẩm định giá đã chọn, bao gồm:

- Các nguồn dữ liệu được sử dụng;

- Các giả định và điều chỉnh được thực hiện;

- Các tính toán và phân tích được thực hiện.

- Việc giải thích chi tiết sẽ giúp cho báo cáo thẩm định giá trở nên minh bạch, rõ ràng và dễ hiểu hơn.

8. Kết quả thẩm định giá

Báo cáo thẩm định giá cần nêu rõ giá trị thẩm định giá của tài sản ở thời điểm thẩm định giá. Giá trị thẩm định giá được xác định dựa trên kết quả áp dụng các phương pháp thẩm định giá đã chọn.

Ngoài ra, cần giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá, bao gồm:

- Các giả thiết và giả định đặc biệt được sử dụng;

- Tình hình thị trường tại thời điểm thẩm định giá;

- Các yếu tố chủ quan và khách quan khác.

Việc giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thẩm định giá sẽ giúp cho khách hàng hiểu rõ hơn về tính chất tham khảo của giá trị thẩm định giá.

9. Ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá

Doanh nghiệp thẩm định giá cần đưa ra ý kiến của mình về giá trị của tài sản thẩm định giá. Ý kiến này dựa trên kết quả thẩm định giá và kinh nghiệm của doanh nghiệp trong lĩnh vực thẩm định giá.

Ngoài ra, doanh nghiệp thẩm định giá có thể đưa ra các khuyến nghị về việc sử dụng kết quả thẩm định giá, ví dụ như:

- Mục đích sử dụng phù hợp cho kết quả thẩm định giá;

- Thời hạn sử dụng của kết quả thẩm định giá;

- Các lưu ý khi sử dụng kết quả thẩm định giá.

Việc đưa ra ý kiến và khuyến nghị của doanh nghiệp thẩm định giá sẽ giúp cho khách hàng có thêm thông tin để sử dụng kết quả thẩm định giá một cách hiệu quả.

10. Các điều khoản loại trừ và hạn chế

Báo cáo thẩm định giá cần nêu rõ các điều khoản loại trừ và hạn chế của kết quả thẩm định giá. Các điều khoản này nhằm mục đích xác định rõ phạm vi trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá và khách hàng.

Một số điều khoản loại trừ và hạn chế phổ biến bao gồm:

- Kết quả thẩm định giá chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là giá trị chính thức của tài sản.

- Doanh nghiệp thẩm định giá không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do khách hàng sử dụng kết quả thẩm định giá không đúng mục đích.

- Khách hàng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin liên quan đến tài sản thẩm định giá.

Việc nêu rõ các điều khoản loại trừ và hạn chế sẽ giúp cho cả hai bên hiểu rõ về quyền hạn và trách nhiệm của mình.

11. Chữ ký và đóng dấu

Báo cáo thẩm định giá phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm thực hiện thẩm định giá. Báo cáo cũng phải được đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp thẩm định giá.

Xem thêm: Bảng chi tiết nội dung đánh giá hoạt động doanh nghiệp thẩm định giá từ 01/7/2024

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về mà Nội dung báo cáo thẩm định giá từ 1/7/2024 tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất.