Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (sau đây gọi chung là Luật Phòng, chống tham nhũng) được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, gồm 10 chương, 96 điều. Đây là đạo luật rất quan trọng được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đặc biệt quan tâm.

Để nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tham nhũng, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định về phòng ngừa, phát hiện tham nhũng; xử lý tham nhũng và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; cụ thể là những nội dung sau:

1. Về phạm vi điều chỉnh

2. Về các hành vi tham nhũng

3. Về giải thích từ ngữ

4. Về quyền và nghĩa vụ của công dân; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục; giám sát công tác phòng, chống tham nhũng và các hành vi bị nghiêm cấm

5. Về nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch

Về họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; quyền yêu cầu cung cấp thông tin; trách nhiệm giải trình; báo cáo,

công khai báo cáo và tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng

6. về xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ.

7. Về quy tắc ứng xử, thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; tặng quà và nhận quà tặng; kiểm soát xung đột lợi ích.

8. về nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác; vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi và kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác.

9. Về cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý và thanh toán không dùng tiền mặt..

10. Về Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập; nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập

11. về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập; người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập; tài sản, thu nhập phải kê khai; phương thức, thời điểm và tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý, bàn giao, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập; theo dõi biến động tài sản, thu nhập.

12. Về căn cứ, thẩm quyền yêu càu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập; nội dung, trình tự, quyết định xác minh tài sản, thu nhập; tổ xác minh tài sản, thu nhập; quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập; báo cáo kết quả, Kết luận, công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập; xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực

13. về cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập; trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập

14. về công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước; công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và hình thức kiểm tra

15. về phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và hoạt động thanh tra, kiểm toán; thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán; công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng; xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán

16. về phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng; báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng; bảo vệ, khen thưởng và trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng

17. về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng; áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; trách nhiệm và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách

18. về trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng (Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo; trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề; trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng)

19. về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước (Xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, không tham nhũng; áp dụng Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước)

20. Về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong phòng, chống tham nhũng

21. Về hợp tác quốc tể trong phòng, chống tham nhũng

22. Về xử lý tham nhũng và xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng