Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900 6162

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Cơ sở pháp lý của thuế giá trị gia tăng

  • Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013;
  • Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi năm 2016;
  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng;
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi thông tư 156/2013/TT-BTC;
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng và Thuế TNCN.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ....

2. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng

STT

Tiêu đề

Nội dung

1

Đối tượng áp dụng

+ Điều 2, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, cụ thể: Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), 

2

Đối tượng không chịu thuế

+ Điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng;

3

Thuế suất giá trị gia tăng

1. Thuế suất 0%:

+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan

+ Vận tải quốc tế

+ Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%

Lưu ý:

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

=> Chi tiết tại “Điều 9, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

2. Thuế suất 5%:

+ Chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ là sản phẩm hoặc phục vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, sinh hoạt;

Ví dụ:

+ Nước sạch phục vụ sinh hoạt, trừ nước đóng chai

+ Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng 

+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp 

+ ……… Và một số ngành nghề khác quy định tại “Điều 10, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

3. Thuế suất 10%:

+ Các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không phải trường hợp 0%, 5%.

Chi tiết tại Điều 11, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

 

4

Phương pháp kê khai

4.1 Khấu trừ

- Doanh thu 1 tỷ đồng trở lên

- Bãi bỏ mẫu 06/GTGT về đăng ký phương pháp khấu trừ (từ ngày 05/11/2017)

- Doanh nghiệp mới thành lập tự động đăng ký lựa chọn phương pháp khấu trừ

- Lập tờ khai 01/GTGT

- Cách tính thuế: Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra – Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Lưu ý: Số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết sẽ được chuyển sang kỳ sau.

Quy định chi tiết tại “Điều 12, Thông tư 219/2013/TT-BTC”

4.2 Trực tiếp

- Doanh thu dưới 1 tỷ đồng

- Hộ, cá nhân kinh doanh

…..

- Lập tờ khai 04/GTGT

- Cách tính thuế: Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Ví dụ: Doanh thu 14 triệu + 1,4 triệu = 15,4 triệu >> Số thuế giá trị gia tăng phải nộp: 15,4 x 1% = 154.000 đồng.

Quy định chi tiết tại “Điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC”

5

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+ Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng chịu thuế suất 0%, 5%, 10% thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+ Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+ Trường hợp Doanh nghiệp kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế thì phải phân bổ Thuế giá trị gia tăng

+ Công thức phân bổ:

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ = (Thuế giá trị gia tăng​ đầu vào dùng chung/ Tổng doanh thu) X Doanh thu chịu thuế

Ví dụ:

Công ty A kinh doanh mặt hàng chịu thuế là điện tử, điện lanh và kinh doanh mặt hàng không chịu thuế là sản phẩm con giống, cây giống. Công ty mua 1 ô tô trị giá 300 triệu, thuế giá trị gia tăng 30 triệu.

Doanh thu từ hoạt động chịu thuế: 100 triệu

Doanh thu từ hoạt động không chịu thuế: 50 triệu

Vì ô tô dùng chung cho cả 2 hoạt động trên, nên số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của ô tô  được xác định nư sau:

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: = [30triệu /(100 triệu +50triệu) ] x 100 triệu = 20 triệu

>> Số thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ: 10 triệu >> Sẽ được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Lưu ý: Xe ô tô dưới 9 chỗ chỉ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng 160tr, xe trên 9 chỗ được khấu trừ toàn bộ.

Quy định chi tiết tại “ Điều 14, Thông tư 219/2013/TT-BTC, sửa đổi tại Điều 1, Thông tư 26/2015/TT – BTC”

 

6

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

+ Có Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào hợp lệ..

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa có giá trị 20 triệu đồng trở lên: Ủy nhiệm chi, SÉC, ….

+ Trường hợp mua hàng nhiều lần trong ngày có tổng giá trị hàng hóa trên 20 triệu chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

 

7

Thời điểm kê khai

7.1 Kê khai theo quý:

- Áp dụng với Doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng tính theo doanh thu năm liền kề trước đó (doanh thu của trụ sở chính, nếu các đơn vị trực thuộc kê khai tập trung tại trụ sở chính thì doanh thu sẽ là tổng doanh thu​ của các đơn vị trực thuộc )

- Doanh nghiệp mới thành lập thì được áp dụng kê khai theo quý, sau 12 tháng sẽ xác định lại hình thức kê khai

- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là 30 của quý sau

7.2 Kê khai theo tháng:

- Áp dụng với Doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ đồng tính theo doanh thu năm liền kề trước đó

- Trường hợp đủ điều kiện kê khai theo quý muốn chuyển sang kê khai theo tháng thì gửi mẫu 07/GTGT gửi cho cơ quan thuế .

- Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày 20 tháng sau

8

Lập tờ khai và nộp tờ khai, nôp thuế điện tử

8.1 Lập tờ khai

+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng 01/GTGT

+ Hình thức nộp: Qua mạng bằng chữ ký số

+ Trang điện tử: thuedientu.gdt.gov.vn

9

Hoàn thuế giá trị gia tăng khi nào?

Trường hợp 1: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý.

Trường hợp 3: Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Trường hợp 5: Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp 6: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp 7: Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quy định chi tiết tại: “Điều 13, Luật Thuế giá trị gia tăng​ 2008, sửa đổi bổ sung tại Luật thuế giá trị gia tăng​ 2013”

 

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê