- 1. Các văn bản quy phạm pháp luật cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
- 2. Nội dung cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
- Đối tượng nộp thuế
- Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập được miễn thuế
- Công thức tính
- Các khoản giảm trừ
- Quyết toán thuế TNCN
- Nơi nộp hồ sơ QTT
- Thời hạn nộp tờ khai QTT-TNCN
- Các loại tờ khai
- Hồ sơ QTT -TNCN
- Cách nôp tờ khai QTT -TNCN
- Bảng tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Bảng quy đổi tính thuế TNCN:
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162
NỘI DUNG YÊU CẦU
Chị Trần Nhật Minh ở Tam Đảo cung cấp yêu cầu tư vấn như sau:
Trong năm nay, tôi đã nhảy việc đến hai lần, đều là những công ty lớn và đương nhiên thu nhập ở các công ty đã đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nhưng hiện tại tôi chưa có hiểu biết gì nhiều về thuê thu nhập cá nhân cả. Hiện giờ, tôi cần công ty giải đáp vấn đề như sau:
Công ty có thể trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu về thuế thu nhập cá nhân để tôi có thể hiểu được bản chất, cách tính và những thông tin công ty cung cấp cho tôi có chính xác hay không?
Mong công ty sớm đưa ra phản hồi để tôi có thể nắm được quy định của pháp luật hiện hành và để mọi người có câu hỏi giống như tôi cùng tham khảo. Tôi xin trân thành cảm ơn công ty Luật Minh Khuê.
NỘI DUNG TƯ VẤN
1. Các văn bản quy phạm pháp luật cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
- Luật thuế TNCN năm 2007;
- Luật thuế TNCN sửa đổi năm 2012;
- Luật sửa đổi các luật về thuế năm 2014;
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung….;
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế;
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế TNCN và Nghị định 65/2013/NĐ-CP;
- Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN.
2. Nội dung cơ bản về thuế thu nhập cá nhân
| STT | Tiêu đề | Nội dung |
| 1 | Đối tượng nộp thuế | - Cá nhân cư trú + Cá nhân không cư trú + Cá nhân ký HĐLĐ dưới 3 tháng, không ký HĐLĐ, HĐ khoán việc, mùa vụ, thử việc…. + Cá nhân ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên Chi tiết tại “Điều 2, Luật Thuế TNCN 2007” |
| 2 | Thu nhập chịu thuế |
Chi tiết tại “Điều 3, Luật Thuế TNCN 2007, Luật thuế TNCN 2012, Luật thuế sửa đổi 2014” |
| 3 | Thu nhập được miễn thuế | - Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca + Cấp phiếu ăn: Miễn toàn bộ + Trợ cấp tiền: Miễn tối đa 730.000 đồng/người - Tiền phụ cấp điện thoại + Phần chi vượt mức thì phải tính vào TNCT - Tiền Công tác phí + Được miễn khi có đầy đủ hóa đơn chứng từ + Được miễn phần khoán chi, tính thuế phần vượt mức khoán chi - Tiền phụ cấp trang phục + Nhận tiền: Miễn tối đa 5 triệu/người/năm + Nhận bằng được tiền bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ + Nếu vừa nhận tiền vừa nhận hiện vật thì được miễn tối đa 5 triệu/ người/năm - Tiền làm thêm giờ, làm thêm ban đêm + Được miễn số tiền phải trả cao hơn so với tiền lương ngày làm việc bình thường Ví dụ: Làm thêm 1h được nhận 50.000Đ X 150% = 75.000Đ >> được miễn 25.000Đ - Các khoản phúc lợi + Chi đám hiếu, hỉ + Chi hỗ trợ khám chữa bệnh cho NLĐ và than nhân + Chi hộ tiền đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ + Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ đi lại ngày lễ tết, … + Nếu nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể NLĐ thì được miễn thuế TNCN + Nếu ghi rõ tên cá nhân đượchưởng thì phải chịu thuế TNCN - Khoản tiền thuê nhà doanh nghiệp trả hộ: DN trả hộ tính vào TNCT không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh - Các khoản BH không bắt buộc và không có tích lũy về phí BH - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm - Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực - Các khoản trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp 1 lần khi sinh con, trợ cấp thôi việc, mất việc, thất nghiệp…… - Các khoản khác xem thêm tại Điều 3 tại Thông tư 111/2013/TT-BTC Chi tiết tại “Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC” |
| 4 | Công thức tính |
Thu nhập tính thuế = (Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản thu nhập miễn thuế ) - Các khoản giảm trừ
|
| 5 | Các khoản giảm trừ | 5.1 Giảm trừ bản thân + Năm 2021, áp dụng mức: được giảm 11.000.000/tháng (Trước ngày 1/7/2020: được giảm 9.000.000/ tháng) 5.2 Giảm trừ người phụ thuộc + Năm 2021, áp dụng mức: được giảm 4.400.000/người/tháng (Trước ngày 1/7/2020: được giảm 3.600.000/người/tháng) + Mỗi cá nhân được tính giảm trừ người phụ thuộc cho 1 cá nhân khác, 1 cá nhân có thể có nhiều người phụ thuộc. + Thời hạn đăng ký : trong năm hoặc tài thời điểm quyết toán, trừ TH các cá nhân không nơi nương tựa thì hạn đăng ký là 31/12. + Hồ sơ chứng minh NPT phải nộp cho CQT trong thời hạn 3 tháng kể từ thời điểm đăng ký người phụ thuộc, quá thời hạn thì không được giảm trừ Chi tiết tại : “Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14” |
| 6 | Quyết toán thuế TNCN | 6.1 Ủy quyền quyết toán thuế TNCN - Có thu nhập tại 1 nơi, kí HĐLD trên 3 tháng kể cả không làm đủ 12 tháng - Có thu nhập tại 1 nơi và nơi khác có thu nhập vãng lai không quá 10 triệu đồng và không có nhu cầu QT đối với phần thu nhập này 6.2 Không được UQ QTT khi: - Có thu nhập tại 2 nơi tại thời điểm QTT - Ký HĐLĐ trên 3 tháng tại 1 nơi nhưng tại thời điểm QT đã nghỉ việc và được cấp chứng từ khấu trừ thuế - Ký HĐLĐ trên 3 tháng tại nhiều nơi - Ký HĐLĐ trên 3 tháng tại 1 nơi nhưng có thu nhập vãng lai tại nơi khác và chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ - Chỉ Có thu nhập vãng lai - Chưa có MST - Có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thuộc đối tượng giảm thuế 6.3 Trường hợp ký HĐ dưới 3 tháng, có thu nhập từ đủ 2 triệu trở lên, không muốn bị khấu trừ thuế TNCN thì cần làm Bảng cam kết 02/CK |
| 7 | Nơi nộp hồ sơ QTT | + Cá nhân trong năm có thu nhập tại 2 nơi, tại thời điểm QT có tính giảm trừ tại 1 nơi thì nộp hồ sơ vào Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị đã tính giảm trừ + Cá nhân đã nghỉ việc, tại thời điểm QT không làm việc cho tổ chức nào thì nộp hồ sơ vào CQT nơi cư trú + TH chưa tính giảm trừ ở bất kỳ đơn vị nào thì nộp hồ sơ vào CQT tại nơi cư trú Chi tiết tại : “Thông tư 92/2015/TT – BTC” |
| 8 | Thời hạn nộp tờ khai QTT-TNCN | + Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch + Cá nhân có số thuế được hoàn nếu chậm nộp tờ khai QTT thì không bị xử phạt VPHC (Khoản 4, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT –BTC) |
| 8 | Các loại tờ khai |
|
| 9 | Hồ sơ QTT -TNCN | Cá nhân tự quyết toán cần:
|
| 10 | Cách nôp tờ khai QTT -TNCN | Truy cập trang : thuedientu.gdt.gov.vn vào mục cá nhân>>chọn mục Quyết toán thuế và lựa chọn theo hướng dẫn
|
Bảng tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) | Công thức tính số thuế phải nộp |
| 1 | Đến 5 | 5 | Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5% |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 10 | TNTT x 10% - 250.000 đ |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15 | TNTT x 15% - 750.000 đ |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20 | TNTT x 20% - 1.650.000 đ |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25 | TNTT x 25% - 3.250.000 đ |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30 | TNTT x 30% - 5.850.000 đ |
| 7 | Trên 80 | 35 | TNTT x 35% - 9.850.000 đ |
Bảng quy đổi tính thuế TNCN:
| STT | Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (viết tắt là TNQĐ) | Thu nhập tính thuế (TNTT) |
| 1 | Đến 4,75 triệu đồng (trđ) | TNQĐ/0,95 |
| 2 | Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ | (TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9 |
| 3 | Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ | (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85 |
| 4 | Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ | (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8 |
| 5 | Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ | (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75 |
| 6 | Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ | (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7 |
| 7 | Trên 61,85 trđ | (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65 |
Ví dụ 1: Năm 2019, A làm việc tại 2 nơi, đều ký hợp đồng lao động trên 3 tháng.
|
|
Trả lời:
Tại Công ty 1: Tổng thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà ): 15.000.000 + 500.000 + 300.000 = 15.800.000 VNĐ;
Các khoản được miễn : Tiền ăn trưa, tiền điện thoại : 800.000 VNĐ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn = 15.800.000 – 800.000 = 15.000.000 VNĐ
Các khoản được giảm trừ: Giảm trừ bản thân, người phụ thuộc, Bảo hiểm XH
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản được giảm trừ = 15.000.000 – 9.000.000 – 3.600.000 – 1.300.000 = 1.100.000 VNĐ
Theo biểu thuế lũy tiến từng phần, số thuế anh A phải nộp Thuế TNCN trong tháng đó : 1.100.000 x 5% = 55.000 VNĐ
Tại Công ty thứ 2:
Vì đã đăng ký giảm trừ bản thân và người phụ thuộc tại công ty thứ 1 rồi, nên tại Công ty 2 anh A không được giảm trừ bản thân nữa. Và anh A cũng chỉ có 1 người phụ thuộc nên không được giảm trừ người phụ thuộc.
Thu nhập tính thuế = 9.000.000 – 500.000 = 8.500.000 VNĐ
Thuế TNCN phải nộp = 5.000.000 x 5% + 3.500.000 x 10% = 600.000 VNĐ
Như vậy, tại 2 công ty, tổng số tiền anh A phải nộp trong tháng đó là 655.000 VNĐ, cuối năm 2 công ty sẽ cấp cho anh A chứng từ khấu trừ thuế TNCN để anh A tự đi làm thủ tục QTT – TNCN >>> Nếu thừa a A sẽ được hoàn, nếu thiếu thì phải nộp bù (nộp chậm thì bị phạt VPHC )
Nếu a A đến thời điểm QTT TNCN vẫn đang làm việc cho cả hai công ty, thì a A sẽ nộp hồ sơ QTT TNCN vào cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp nơi anh A đã đăng ký giảm trừ bản thân là Công ty 1.
Nếu a A nghỉ cả hai công ty, thì tại thời điểm QTT TNCN anh A sẽ nộp hồ sơ vào cơ quan thuế nơi a A cư trú ( Thường trú hoặc tạm trú )
Ví dụ 2: Về thu nhập NET, GROSS
Lương NET là mức lương bạn thực nhận được mà không bị trừ bất kỳ khoản chi phí nào: BHXH, BHYT, BHTN, TNCN…(Ví dụ: Lương theo HĐLĐ là 10 triệu sẽ được nhận cả 10 triệu mà không bị trừ khoản nào)
Lương Gross là lương bạn nhận được sau khi đã trích các khoản phải khấu trừ vào lương: BHYT, BHXH, BHTN, TNCN….(Ví dụ lương theo HĐLĐ là 10 triệu trừ các khoản hàng tháng bạn còn nhận được là : 8,5 triệu)
Khi công ty trả lương NET, đồng nghĩa công ty sẽ phải nộp thuế TNCN thay cho bạn, và phải quy đổi thu nhập tính thuế theo công thức
Ví dụ 3: Công ty A trả cho anh B lương theo HĐLĐ là : 10.000.000 VNĐ, trả thay anh B khoản tiền câu lạc bộ bóng bàn: 1.000.000 VNĐ, tiền BHBB anh B phải đóng là 1.300.000 VNĐ. Tính tiền thuế TNCN công ty phải nộp thay cho anh B?
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản được giảm trừ
= 10.000.000 + 1.000.000 – 1.300.000 = 9.700.000 VNĐ
Thu nhập tính thuế = (Thu nhập quy đổi – 750.000 ) : 0.85 = 8.817.647 VNĐ
Số thuế TNCN phải nộp (bậc 2 ) = 5.000.000 x 5% + 3.817.647 x 10% = 631.764 VNĐ
Như vậy, Công ty A sẽ phải nộp thay ông B số thuế TNCN là : 631.764 VNĐ
Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê