1. Khi ly hôn cần các giấy tờ gì ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khi ly hôn cần những hồ sơ, giấy tờ nào ạ ? Cảm ơn luật sư!

Luật sư phân tích:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết : Tòa án

Căn cứ theo điểm khoản 4 Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

=> Vậy đối với thuận tình ly hôn thì có thể nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng, đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn:

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Vậy lúc này đối với tài sản chung, tức là tài sản hình thành trong quá trình hôn nhân thì được chia đôi khi ly hôn, phụ thuộc vào các yếu tố theo Điều 59. Đối với tài sản riêng của bên chồng hoặc bên vợ, dù được cho hay tạo ra trong quá trình hôn nhân nhưng nếu chỉ cho riêng vợ hoặc chồng, công sức chỉ của một người đóng góp thì lúc này ly hôn sẽ không xét đến khối tài sản riêng này, không được chia.

Luật sư cho em hỏi: chồng em bị mất chứng minh thư mà bây giờ luật mới là làm thẻ căn cước, của em thì vẫn là chứng minh thư như vậy bọn em có làm được thủ tục ly hôn không ạ hay là em cũng phải làm thẻ căn cước?

=> Trường hợp này Luật pháp quy định CMND, hiên nay đang thay đổi thành căn cước công dân. Luật hôn nhân gia đình quy định khi ly hồn cần có chứng minh thư nhân dân. Nên việc chồng bạn dùng thẻ căn cước công dân, bạn dùng CMND vẫn có thể ly hôn được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Ly hôn mà không có giấy kết hôn, không có tài sản chung, có tài sản một bên của chồng có được chia không?

=> Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Chào luật sư! Xin luât sư cho tôi hỏi về việc như sau: bố mẹ tôi ly hôn đã lâu va giờ không con giấy tờ chứng nhận đã ly hôn.Tôi ở cùng mẹ va giờ bà muốn chuyền quyển sở hữu đất cho tôi. Mảnh đất đó hiện đang đứng tên mẹ tôi,UBND xã yêu cầu phải photo sổ hộ khẩu va chứng minh nhân dân của bố tôi trong các giấy tờ cần thiết,điều đó có đúng không a?

=> Vì bố mẹ bạn đã ly hôn nhưng không còn giấy chứng nhận ly hôn, theo như bạn trình bày thì mảnh đất này đứng tên mẹ bạn nhưng có thẻ à hình thành trong quá trình hôn nhân, nên UBND xã không thể biết được mảnh đất này có phải là tài sản chung hay không. Nếu là tài sản chung thì UBND yêu cầu phải có sự đồng ý và giấy tờ cá nhân của bố khi sang tên mảnh đất cho bạn là hoàn toàn phù hợp. Nếu không mẹ bạn có thể gửi đơn lên Tòa án xin lại trích lục ly hôn để xác nhận 2 người đã ly hôn và đây là tài sản riêng của mẹ bạn.

Chào Luật sư! Cho tôi hỏi: Tôi có người bạn gái, cưới chồng được 1 năm, có tổ chức cưới hỏi đường hoàng, có mặt gia đình 2 bên! Nhưng không đăng ký kết hôn! Sau thời gian sống chung, không hợp! Giờ muốn ly hôn! Phải giải quyết như thế nào? Để 1 khi bên kia (bên chồng của bạn gái tôi) nếu có vi phạm gì về pháp luật (như đánh đập,hù doạ,hay cưỡng ép...) thì vi phạm pháp luật và bị pháp luật trừng trị! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hai người không đăng ký kết hôn thì theo pháp luật hai người không có quan hệ gì với nhau. Nếu chồng của bạn gái bạn có nhưng hành vi vi phạm pháp luật như đánh đập hay hù dọa thì lúc đó bạn gái bạn có thể khởi kiện lên Tòa án dân sự về vấn đề xâm phạm sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn đơn phương ly hôn nhưng vợ tôi không cung cấp giấy tạm trú...vậy tôi có thể ra phường xin trích giấy tạm trú của vợ tôi đc không? Khi xin can mang theo giay to gi ạ?

=> Bạn có thể xin được, khi đi bạn mang theo CMND, sổ hộ khẩu của bạn và bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng. Đơn đề nghị cấp trích lục Giấy tạm trú của vợ phải ghi rõ lý do xin cấp.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi bán nha trước khi lam đơn ly hôn và số tiền đó tôi đã trả nợ gần hết số còn lại tôi dùng vào bài bạc hết rồi vậy khi ra toà tôi có phải chia đôi nữa không?

=> Tòa án quyết định chia tài sản chung, nếu bạn bán căn nhà này trước khi làm đơn ly hôn và việc bạn trả nợ, tiêu số tiền đó vợ bạn cũng biết và đồng ý thì số tiền này không phải chia nữa. Còn nếu căn nhà này là tài sản chung và bạn bán căn nhà đó đi, số tiền đó bạn tiêu một mình, vợ bạn không đồng ý thì vẫn phải chau đối với khối tài sản chung này.

Xin hỏi luật sư tôi cần bán mảnh đất đứng tên một mình tôi sau khi ly hôn. Vây khi ra làm thủ tục công chứng tôi cần những loại giấy tờ gì và có cần phải xác nhận tình trạng hôn nhân tại phường không? và như vậy có đúng không?

Mảnh đất này sau khi ly hôn chỉ đứng tên bạn thì bạn không nói rõ là tài sản riêng hay là tài sản chung của bạn. Vậy nếu đây là tài sản riêng thì khi bạn chuyển quyền sử dụng đất bạn làm thủ tục như bình thường, không cần phải có giấy xác nhận tình trang hôn nhân. Còn nếu đây là tài sản chung thì bạn phải thỏa thuận được với vợ bạn về việc chuyển quyền sử dụng mảnh đất này vì bạn và vợ bạn là đồng chủ sử dụng đối với mảnh đất. Thì khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn phải có sự đồng ý của vợ bạn bằng văn bản.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi làm sao biết một người đã ly hôn rồi ? Em xin cảm ơn

Để biết một người đã ly hôn rồi hay chưa cần phải dựa vào quyết định ly hôn của Tòa án.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Hướng dẫn giải quyết các khoản nợ vay khi ly hôn ?

Công ty luật Minh Khuê xin giải đáp các vướng mắc của khách hàng về giải quyết các khoản nợ vay khi ly hôn như sau:

Nội dung phân tích

Vấn đề 1: Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp tại nơi bị đơn cư trú.

Vấn đề 2: Thủ tục ly hôn thuận tình

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Vấn đề 3: Tài sản chung và khoản nợ ly hôn

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, các khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do vợ chồng cùng thỏa thuận vay để tạo lập nên tài sản chung của vợ chồng thì nguyên tắc chia đôi khi ly hôn.

Lưu ý: Khi ly hôn không ảnh hưởng gì đến chức vụ của công nhân viên chức.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Chồng không đưa tiền chi tiêu sinh hoạt gia đình thì có nên ly hôn không ?

Xin chào luật sư! Em muốn hỏi chồng em qua Đài Loan được 12 năm, đã có quốc tịch Đài Loan, chồng em cũng là người Đài Loan, chúng em cư trú và sống cùng nhau (cùng một địa chỉ). Em và chồng hiện tại đã có 2 con, con lớn 11 , con nhỏ chưa được 3 tuổi. Chồng em từ trước đến nay thì mê chơi game, ham đi chơi với bạn, mà nếu đi thì toàn đi karaoke, lúc mới cưới thì một tuần đi 2 đến 3 lần, mỗi lần đi nếu về sớm thì 1 giờ sáng, còn về trễ thì 5 giờ sáng, mỗi lần cản trở không cho chồng đi thì vợ chồng cãi vã, mỗi lần cãi thì chồng lôi ba mẹ em ra chửi, có lần cũng có đánh em, nhưng không nặng lắm, nên em không đi khám thương tích. Đại khái là khoảng 2 tuần trước, em và chồng có cãi vã, về việc chồng đi karaoke. Và bắt đầu từ đó đến nay chồng không đưa tiền sinh hoạt trong gia đình cho em và con nữa.
Em thì phải chăm sóc con chưa đủ 3 tháng tuổi, nên không đi làm được. Em xin hỏi nếu trường hợp của em , chồng không đưa tiền sinh hoạt thì em phải làm sao. (Vì tiền trong gia đình là chồng em nắm giữ hết) Và nếu li hôn thì em có được chia gì không? Nếu không được chia tài sản thì em có được trợ cấp không ? Con thì chồng bảo em cần thì ổng cho em bắt hết 2 đứa, chồng bảo nếu bắt hết 2 đứa thì em đi tay trắng, chồng không trợ cấp. Nhưng từ trước đến giờ em sinh con rồi chăm con, không có đi làm, không tiền tiết kiệm, xin hỏi luật sư nếu em li hôn có bất lợi về mặt luật pháp hay không ? Và nếu em không li hôn thì tiền sinh hoạt phải làm cách nào chồng mới chịu được.
Em chân thành cảm ơn luật sư !

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, nếu bạn và chồng bạn thỏa thuân được về việc ly hôn, chồng bạn cũng đồng ý ly hôn. Và 2 vợ chồng bạn đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con, thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hôn giữa 2 bên theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội :

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Trong trường hợp, bạn muốn ly hôn, nhưng chồng bạn không đồng ý ly hôn. Bạn có thể nộp đơn lên Tòa án và yêu cầu đơn phương ly hôn. Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo quy định này, pháp luật cho phép vợ hoặc chồng đơn phương ly hôn. Tuy nhiên, nếu như thuận tình ly hôn thì Tòa án xem xét sự thuận tình, tự nguyện của các bên, còn đơn phương ly hôn thì Tòa án lại xem xét chủ yếu căn cứ mà bên đơn phương ly hôn đưa ra. Điều luật quy định rằng: "hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được".

Hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Như vậy, khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án bạn phải chứng minh về việc cuộc hôn nhân của vợ chồng bạn không hạnh phúc và không thể kéo dài được nữa.

Về vấn đề quyền nuôi con sau khi ly hôn Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, việc nuôi con sẽ do vợ chồng thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Con lớn của bạn 11 tuổi, do đó Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của cháu, xem cháu muốn ở với bố hay với mẹ rồi đưa ra quyết định. Cháu nhỏ gần 3 tuổi( dưới 36 tháng tuổi) thì sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

Về vấn đề giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Căn cứ vào Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình thì nếu vợ chồng bạn có nhà do vợ chồng bạn tích góp tiền mua được hay tiền của chồng bạn kiếm được và đều phát sinh, được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, đều là tài sản chung của vợ chồng bạn. Khi ly hôn bạn cũng sẽ có quyền đối với tài sản đó.

Thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ chồng bạn đang cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương ?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Viết đơn ly hôn như thế nào cho hợp lý ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Tôi muốn viết một lá đơn ly hôn, quý công ty có thể tư vấn và cho tôi viết hay cho tôi xin mẫu viết tay cụ thể từng hạng mục trong đơn để tôi viết một lá đơn cho hợp lý.

Nội dung cụ thể ly hôn như sau: Hai vợ chồng tôi kết hôn được 10 năm và đã có hai con, con gái lớn 9 tuổi, con trai út 4 tuổi. 2 năm trở lại đây tôi và chồng tôi sống ly thân, lý do vì tôi phát hiện chồng tôi ngoại tình, hai người sống như vợ chồng. Tôi phát hiện ra và vợ chồng có cãi nhau, chồng tôi thường xuyên đánh đập tôi chửi mắng tôi và bố mẹ đẻ tôi.Về tài sản chung, chúng tôi có một căn nhà 2 tầng 60m2 và chồng tôi đồng ý là lấy căn nhà đó và trả một nửa giá trị tiền căn nhà đó cho tôi.

Ngoài ra chúng tôi có nợ ngân hàng 200 triệu có thế chấp bằng sổ đỏ, chúng tôi thống nhất mỗi người nuôi dạy một đứa con, thêm về tài sản chung tôi có 2 xe máy, 1 lead, 1 sh125, 1 tivi sony lcd 40ich, 1 tủ lạnh, 1 điều hòa . Tôi muôn viết lá đơn ly hôn thuận tình về các mặt như: lý do ly hôn, về nuôi con, hàng tháng chu cấp bao nhiêu?, tài sản chung chúng tôi tự thống nhất với nhau, còn nợ chung nên giải quyết thế nào?, quý công ty tư vấn cho tôi mẫu cụ thể để tôi tham khảo cách viết.

Tôi xin cảm ơn quý công ty! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.Q

Viết đơn ly hôn như thế nào cho hợp lý ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1.Đối với lý do cin ly hôn: theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Nếu như hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì bạn có thể viết đơn đưa ra những lý do hai vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau, đời sống hôn nhân làm vào tình trạng trầm trọng, cụ thể:

Theo mục 8, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP Của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, giải thích như sau:

8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

b. Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 thì: "trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn". Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

b.1. Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.

b.2. Người vợ hoặc người chồng đã bị Toà án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan. Sau khi bản án của Toà án tuyên bố người vợ hoặc người chồng mất tích đã có hiệu lực pháp luật thì người chồng hoặc người vợ của người đó có yêu cầu xin ly hôn với người đó. Trong trường hợp này Toà án giải quyết cho ly hôn.

b.3. Khi Toà án giải quyết cho ly hôn với người tuyên bố mất tích thì cần chú ý giải quyết việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích theo đúng quy định tại Điều 89 Bộ luật dân sự.

Như vậy trong đơn xin ly hôn bạn có thể đưa ra những lý do làm cho đời sống hôn nhân trở nên trầm trọng theo quy định tại mục 8 ( như trên).

2. Về vấn đề về quyền nuôi con: theo quy định tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP có quy định như sau:

11. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn (Điều 92).

Khi áp dụng quy định tại Điều 92 cần chú ý một số điểm sau đây:

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đây là nghĩa vụ của cha, mẹ; do đó, không phân biệt người trực tiếp nuôi con có khả năng kinh tế hay không, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng vì lý do nào đó thì Toà án cần giải thích cho họ hiểu rằng việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là quyền lợi của con để họ biết nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con. Nếu xét thấy việc họ không yêu cầu cấp dưỡng là tự nguyện, họ có đầy đủ khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con thì Toà án không buộc bên kia phải cấp dưỡng nuôi con.

b. Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thoả thuận. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì tuỳ vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý.

c. Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.

d. Trong trường hợp vợ, chồng không thoả thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần. Nếu con từ đủ chín tuổi trở lên, thì trước khi quyết định, Toà án phải hỏi ý kiến của người con đó về nguyện vọng được sống trực tiếp với ai.

Về nguyên tắc, con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn có hai con: người con gái lớn 9 tuổi thì bạn phải hỏi ý kiến của cháu muốn sống cùng ai, còn đối với cháu được 4 tuổi thì hai vợ chồng có quyền tự thỏa thuận. Nếu như hai vợ chồng bạn có thỏa thuận về việc nuôi con thì Tòa án sẽ xử lí về quyền nuôi con cái theo sự thỏa thuận của hai vợ chồng bạn khi xét thấy phù hợp. Đối với việc hàng tháng bạn hoặc chồng bạn phải chu cấp bao nhiêu tiền thì bạn phải căn cứ vào các khoản chi tiêu cần thiết của mỗi người con về chi phí trong đời sống hàng ngày, học tập,...quy định cụ thể tại Điểm b mục này.

3. Đối với vấn đề nợ chung thì căn cứ vào quy định tại Điều 37 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình:

Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy đối với khoản vay nợ ngân hàng đó bạn và chồng bạn phải liên đới chịu trách nhiệm trả nợ chung, tuy nhiên bạn và chồng bạn có thể tự thỏa thuận với nhau về việc một người tự thực hiện thanh toán toàn bộ khoản nợ đó_trường hợp này pháp luật không cấm khi hai bạn ly hôn thuận tình.

Bạn có thể tham khảo thêm về mẫu đơn thuận tình ly hôn của công ty chúng tôi như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***---------

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN…......................- TP HÀ NỘI.

Họ và tên chồng: .....................................Sinh ngày:.........

CMND số: ....................., do công an Hà Nội cấp ngày:.....

Hộ khẩu thường trú:............................................................

Chỗ ở hiện tại:.....................................................................

Họ và tên vợ: ........................................Sinh ngày:.............

CMND số: ....................., do công an Hà Nội cấp ngày:.......

Hộ khẩu thường trú:..............................................................

Chỗ ở hiện tại:.....................................................................

Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm ... có đăng ký kết hôn tại UBND phường ....

Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ... công nhận thuận tình ly hôn, lý do:

............................................................................................

...........................................................................................

............................................................................................

Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung có (chưa có):.......................................

............................................................................................

...........................................................................................

...........................................................................................

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

............................................................................................

...........................................................................................

...........................................................................................

2. Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

............................................................................................

...........................................................................................

...........................................................................................

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

3. Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

............................................................................................

...........................................................................................

...........................................................................................

(Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

4. Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

............................................................................................

...........................................................................................

...........................................................................................

Kính đề nghị Quý Toà xem xét giải quyết.

Địa danh, ngày ..... tháng ..... năm ......

Họ và tên chồng Họ và tên vợ

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Có thể làm đơn xin ly hôn khi vợ chồng cãi nhau không ?

Thưa luật sư: em xin hỏi là em và vợ em mới cưới nhau được 4 tháng, đời sống 2 vợ chồng em rất hay cãi nhau, cứ 3 4 ngày lại cãi nhau 1 lần, mà có khi cả mười ngày mới hết giận nhau, cứ xảy đều đặn từ lúc cưới tới giờ, vậy em xin hỏi như thế em có thể làm đơn li hôn được không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo điều 56 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, khi không tìm được sự đồng cảm giữa vợ chồng dẫn đến không thể kéo dài cuộc hôn nhân, bạn thể đơn phương gửi đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn của mình.

Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Sau khi nộp đơn xin ly hôn thì tòa án sẽ xem xét, thụ lý đơn yêu cầu của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?