1. Bị mất hóa đơn bán hàng, giấy phép kinh doanh và con dấu xử lý thế nào ?

Thưa luật sư! Em bị giật trộm mất cái ba lô, trong đó có 1 cuốn hóa đơn bán hàng và giấy phép cũng như con dấu công ty. Em đã làm đơn cớ mất và báo với công an. Vấn đề em đang gặp rắc rối là cuốn hóa đơn đó em đã xuất 1 hóa đơn đầu ra và đã giao cho khách hàng.
Nay em lên thuế trình báo họ hướng dẫn em phải làm biên bản mất hóa đơn và nhờ bên khách hàng đã nhận hóa đơn số 1 đó ký đóng dấu xác nhận và photo lại hóa đơn đó cho bên công ty em. Nhưng bên khách hàng cũng làm thất lạc mất hóa đơn đó. Giờ em phải làm sao khi cơ quan thuế cũng không biết hướng dẫn sao vì chưa nhận trường hợp này bao giờ ?
Mong nhận được hồi âm sớm của Luật sư để em giải quyết được sớm và mua hóa đơn mới. Em xin chân thành cám ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế, gọi:   1900.6162

 

Trả lời: 

Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về cách xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn như sau:

"Điều 24. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn

1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định."

Căn cứ vào quy định trên, trong trường hợp bạn làm mất hóa đơn thì khi đó bạn phải thực hiện lập báo cáo và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, nội dugn ghi rõ số hóa đơn, sê ri, liên hóa đơn, lý do mất trong vòng 5 ngày kể từ ngày bạn làm mất hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng( ngày thư 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó. Trường hợp bên mua hàng làm mất hóa đơn thì cũng phải thực hiện thủ tục báo cáo với cơ quan thuế theo quy định ở trên.

Khi làm mất hóa đơn bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

"Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua."

Và trường hợp người mua làm mất hóa đơn sẽ bị xử phạt như sau:

"Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán."

Do bạn đã có thông báo với cơ quan thuế kịp thời nên bạn sẽ không bị xử phạt về hành vi khai báo muộn. Còn nếu bên mua cũng làm mất hóa đơn mà không thông báo trong thời hạn 5 ngày thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Thông tư 10/2014/TT-BTC như sau:

"Điều 13. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội dung của thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, theo quy định.

Ngoài bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân phải lập và gửi lại cơ quan thuế các thông báo, báo cáo đúng quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát hiện sai sót và lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trong thời hạn quy định nộp thông báo, báo cáo thì không bị xử phạt.

2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 5 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

b) Trường hợp nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Tư vấn trách nhiệm khi làm mất hóa đơn?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi rất cảm ơn Công ty vì có dịch vụ tư vấn luật qua email hoàn toàn miễn phí. Đây là dịch vụ cho những người như tôi một cơ hội được giải đáp thắc mắc những vấn đề, tình huống khó xử mà nó đã làm cho tâm trạng chúng tôi mệt mỏi mà đã làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.
Tôi mong Công ty luôn duy trì một dịch vụ tốt như thế góp phần sự hiểu biết cho chúng tôi được nâng cao. Sau đây, tôi xin trình bày một tình huống để biết được tôi là người có lỗi bao nhiêu phần trăm của sự việc.
Tình huống như sau: Ngày 02/10/2014 tôi gừi tất cả 3 liên (trắng, đỏ, xanh) hoá đơn số 9120-ngày 30/09/2014 trị giá 530.000 đồng cho Nguyễn Thị Mai T tại TP.Phan Thiết từ 24C Trương Định P.6 Q.3 TP.HCM. Và hoá đơn này Ms T đã nhận được giao cho khách hàng ký nhận và lấy liên đỏ đưa cho khách hàng. Hai liên còn lại (trắng, xanh) Ms T cho vào bì thư và đem đi gửi cùng thùng móc tại bưu điện. Khi gửi hàng Ms T có ghi lên giấy biên nhận ( 3 liên) giao hàng “1/ thùng móc-70chiếc; 2/ 1 bìa thư (Ms T nói để bì thư trong thùng móc) và ký xác nhận và gửi tin nhắn cho Mr V “ Khi nhận được thùng móc anh nhớ lấy bì thư đựng hoá đơn để trả lại cho chị S (tức là tôi). Bưu điện giao lại 1 liên giấy biên nhận cho Ms T giữ (thư gửi theo hình thức phát chậm). Sau khi hoàn tất thụ tục gửi hàng từ Ms T, nhân viên bưu điện đem thùng móc này giao đúng địa chỉ như lúc ban đầu gửi. Tại đây, Tiếp tân cty nhận thùng móc và ký xác nhận lên giấy biên nhận giao hàng trên hai liên còn lại. Nhưng khi nhận hàng, tiếp tân không hề để y trên giấy giao hàng ghi những gì và không kiểm tra lại mà chỉ ký đã nhận hàng.
Tiếp đến, Tiếp tân này giao thùng móc này cho một người khác tên là Mr V. Và V cho đem thùng móc này về kho hàng lưu trữ mà mở thùng ra lấy hoá đơn đưa cho tôi.. Đến ngày 28 tháng 10 năm 2014, tôi gọi điện cho T và hỏi “Gửi hoá đơn cho chị chưa?”. Và T nói đã gừi cho tôi rồi cùng thùng móc, thùng móc giao cho Mr V. Sau đó, tôi gọi điện cho Mr V và hỏi hoá đơn mà T gửi cho chi đâu. Mr V lập tức gọi điện xuống kho và nhờ thủ kho mở thùng hàng để lấy bì thư hoá đơn đưa cho tôi. Lúc này, thùng móc vẫn còn nguyên kiện nhưng khi mở ra tìm lấy bìa thư nhưng không thấy thư đâu. Khi tôi biết được tin không tìm được thư tôi mới báo với sếp cấp trên. Và cấp trên nói, mất hoá đơn là do tôi. Tôi im lặng không phản ứng mà tiếp tục truy tìm nhưng không kết qua. Sếp bắt tôi viết tường trình diễn biến sự việc mất hoá đơn và tôi viết như sau: “Tôi xin được trình bày diễn biến sư việc ban đầu của việc mất hoá đơn như sau: Khi tôi nhận được thông tin khách hàng từ anh Vũ Đức H, sau đó tôi dùng hoá đơn số 9120 để xuất cho khách hàng. Chi tiết hoá đơn: Ngày Ký hiệu hoá đơn Số hoá đơn Tiền trước VAT VAT Tổng tiền 30/09/2014 AA/12P 009120 481.818 48.182 530.000 Sau khi xuất hoá đơn xong, tôi gửi tất cả các liên hoá đơn này vào ngày 02 tháng 10 năm 2014 cho Nguyễn Thị Mai T-cửa hàng trưởng cửa hàng SM22 tại thành phố Phan Thiết để khách hàng ký xác nhận. Nhưng đến ngày 28 tháng 10 năm 2014 tôi nhận được tin hoá đơn bị thất lạc từ khâu gửi về Công ty và đến nay vẫn chưa tìm thấy. Tường trình này của tôi như là một phần trách nhiệm của sự việc kính gửi đến Ban Giam Đốc, Kế Toán Trưởng xem xét và cho hướng giải quyết.” Tôi gửi tất cả 3 liên hoá đơn cho Ms T thay vì một liên vì muốn khách hàng ký nhận. Nên việc mất hoá đơn như vậy tôi cũng có lỗi một phần. Vậy, Luật sư cho tôi hỏi:
1/ Hoá đơn bị mất, ai là người chịu trách nhiệm nhiều nhất?
2/ Tường trình tôi viết có thể hiện một phần trách nhiệm có hợp tình, hợp lý không?
3/ Giả sử rằng: tiền phạt mất hoá đơn, các nhân viên có liên quan phải chịu thông qua trừ lương hay một hình thức giảm lương thưởng tháng 13. Sếp xử phạt như vậy có đúng với luật không? Hay một tình huống xử phạt khác làm ảnh hưởng đến tinh thần của những người có liên quan như tôi, như vậy có đúng không?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi về trường hợp này. Xin chân thành cảm ơn. Kính chúc toàn thể Nhân viên CTY LUẬT MINH KHUÊ sức khoẻ, thành công và ngày càng phát triển sự nghiệp.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

- Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

Bộ luật lao động 2012

Nội dung phân tích:

1. Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì nhân viên tiếp tân nhận thùng móc nhưng không xem xét kiểm tra lại và đã giao lại cho Mr V, sau đó Mr V đã mang thùng móc này về kho lưu trữ mà mở thùng lấy hóa đơn đưa cho bạn, tức là mọi giấy tờ để trong thùng móc khóa đã được mở và lấy ra giao cho bạn. sau đó bạn có gọi và hỏi hóa đơn đâu thì lúc này Mr V lập tức xuống kho và mở thùng hàng vẫn còn nguyên kiện nhưng khi mở ra không thấy bìa thư đâu. Ở đây sẽ phát sinh vấn đề thùng móc này được mở từ lúc nào vì phần trước bạn có cung cấp rằng Mr V mang thùng móc về kho lưu trữ mà mở thùng lấy hóa đơn đưa bạn. Chính vì thế rất khó để chúng tôi đưa ra rằng ai là người có trách nhiệm nhiều hơn một cách chính xác. Giả dụ Mr V đã mở và đưa hóa đơn có trong thùng móc thì bạn là người hoàn toàn chịu trách nhiệm, Còn nếu khi bạn hỏi và Mr V xuống mở thùng móc không có hóa đơn thì trách nhiệm này sẽ do các cá nhân liên đới cùng chịu trách nhiệm.

2. Bản tường trình của bạn viết với trường hợp Mr V sau khi nhận được điện thoại của bạn hỏi về hóa đơn mới tiến hành mở thùng móc khóa và báo mất thì hợp lý.

3. Căn cứ theo điểm a khoản 4 điều 11 thông tư 10/2014/TT-BTC quy định mức phạt tiền đối với hành vi làm mất hóa đơn, theo đó việc xử phạt bằng cách trừ lương hay giảm lương thưởng tháng 13 là do người có chức vụ công ty bạn quyết định. Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 38 bộ luật lao động thì khi bạn thường xuyên không hoàn thành việc được giao thì sẽ bị chấm dứt hợp đồng lao động.

"Điều 22. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn

1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hoá đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định."

"Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

1. Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:

a) Tạo hóa đơn tự in, hoá đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Mua hoá đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;

d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:

a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hoá đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều kiện hướng dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong trường hợp sử dụng hoá đơn tự in;

c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;

d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư này."

"Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.

Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê thì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này."

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;"

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

 

3. Cách xử lý khi mất hóa đơn liên 2 (liên giao cho khách hàng) ? Khi phát hiện mất hóa đơn, Công ty phải lập báo cáo ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nếu không may Công ty bị mất hóa đơn đã lập (liên 2 - liên giao cho khách hàng) thì cần phải làm như thế nào ?
Cám ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Bước 1: Khi phát hiện mất hóa đơn, Công ty phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Bước 2: Công ty và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu của người bán kèm theo biên bản về việc mất liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất hóa đơn.

Lưu ý: Đối với hành vi làm mất hóa đơn (liên 2-liên giao cho khách hàng), Công ty bị xử phạt theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Thông tư 176/2016/TT-BTC.

“1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.

Trường hợp người mua tìm lại được hoá đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.

Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hoá đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hoá đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hoá đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê thì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê