1. Ly hôn là gì?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án.

Chỉ có tòa án là cơ quan duy nhất có quyền thụ lý ly hôn và ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng thể hiện dưới hình thức bản án hoặc quyết định.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng khi tình trạng gia đình trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tòa án có thể căn cứ vào tình trạng của hôn nhân, mục đích của nó đã đến mức trầm trọng hay chưa để có thể ra phán quyết chấp nhân cho ly hôn hay là không, trừ trường hợp thuận tình.

2. Các vẩn đề gì cần phải giải quyết khi ly hôn?

* Có đồng ý ly hôn hay không?

Thông thường thì việc ly hôn ban đẩu sẽ xuất phát từ một phía (vợ hoặc chồng) và người này sẽ đề nghị người còn lại đồng ý ly hôn với mình. Đây chính là tình huống mà bạn thường thấy (trên phim ảnh chẳng hạn) là người vợ hoặc chồng viết sẵn đơn ly dị và đề nghị người còn lại ký vào đơn. Trong trường hợp bên còn lại đổng ý ly hôn thì Tòa án sẽ dễ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bạn hơn. Trong trường hợp chỉ có vợ hoặc chổng muốn ly hôn còn người còn lại không đồng ý ly hôn thì Tòa án sẽ phải xem xét xem quan hệ hôn nhân này đã đủ các điểu kiện mà pháp luật quy định hay chưa để quyết định đồng ý cho các bên ly hôn hoặc từ chối yêu cầu xin ly hôn.

Vì vậy lời khuyên cho bạn trong trường hợp này là bạn nên cố gắng thuyết phục người còn lại đồng ý ly hôn để việc ly hôn có thể tiến hành nhanh chóng hơn.

* Phân chia tài sản chung như thế nào?

Các bên nên thỏa thuận với nhau về việc sẽ phân chia tài sản chung như thế nào trước khi đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết. Trong trường hợp các bên trước đây đã có ký kết Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ, chồng hoặc Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân các bên có thể căn cứ vào các văn bản này để phân chia tài sản chung của mình. Trong trường hợp các bên có thể đạt được thỏa thuận về cách thức phân chia tài sản chung và sự thỏa thuận này không trái với quy định của pháp luật, Tòa án có thể công nhận thỏa thuận này và ban hành bản án/quyết định về vấn đề tài sản theo như thỏa thuận này.

>> Xem thêm:  Ly hôn khi vừa đăng kí kết hôn được 2 ngày ? Có yêu cầu hủy hôn được không ?

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phần chia tài sản chung cho vợ, chổng theo các quy định của pháp luật.

* Con chung sẽ do ai nuôi?

Về nguyên tắc, Tòa án cũng sẽ tôn trọng thỏa thuận của các bên về việc người sẽ nhận trách nhiệm nuôi dưỡng con chung. Nếu các bên có thể thỏa thuận được về vấn đề này và thỏa thuận này không trái pháp luật. Tòa án cũng sẽ công nhận thỏa thuận này.

Trong trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án sẽ đưa ra quyết định theo các quy định của pháp luật.

3. Hệ quả pháp lý của việc ly hôn?

* Quan hệ về nhân thân sau khi ly hôn

– Theo quy định tại điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Như vậy, khi ly hôn, quan hệ hôn nhân của vợ chồng chấm dứt. Hai bên sẽ không còn là vợ chồng của nhau.

– Các quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng sẽ đương nhiên chấm dứt. Giữa hai bên sẽ không còn tồn tại nghĩa vụ phải thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình; chấm dứt quyền đại diện cho nhau giữa vợ và chồng các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình.

– Kể từ thời điểm bản án; quyết định của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực pháp luật thì cá nhân đó là người độc thân. Họ hoàn toàn có thể kết hôn lần thứ 2 với một người khác mà không phải chịu bất kỳ một sự ràng buộc nào từ bên còn lại.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

* Về quan hệ tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Khi ly hôn, vấn đề chia tài sản chung cũng được nhiều người quan tâm và tìm hiểu. Hai bên vợ chồng hoàn toàn có thể thỏa thuận về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng. Nếu không thỏa thuận được, họ có thể yêu cầu tòa án chia tài sản.

- Về tài sản chung của vợ chồng

Về nguyên tắc, tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc quyền sở hữu của bên đó. Tài sản chung vợ chồng sẽ được chia đôi, có tính đến các yếu tố sau:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

+ Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Về tài sản riêng của vợ chồng

+ Tài sản riêng của bên nào thuộc sở hữu bên đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung.

>> Xem thêm:  Có thể ủy quyền để ly hôn được không ? Những lưu ý khi ly hôn ?

+ Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

* Quan hệ giữa cha mẹ đối với con cái

Việc ly hôn chỉ làm chấm dứt quan hệ giữa vợ và chồng; không làm chấm dứt quan hệ cha, mẹ, con. Giữa cha; mẹ và con vẫn tồn tại các quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều 81 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Sau ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Hai vợ chồng được thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Một hậu quả của ly hôn cần lưu ý chính là việc phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Theo quy định của điều 82 luật Hôn nhân và gia đình; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng này do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án quyết định mức cấp dưỡng dựa trên quyền lợi của con và điều kiện, thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

4. Nghĩa vụ sau khi ly hôn?

Thứ nhất: Nghĩa vụ chung trong việc chăm sóc con cái

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân Gia đình quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Như vây, sau khi ly hôn, người được thỏa thuận là trực tiếp nuôi dưỡng con cái cũng như người không trực tiếp nuôi dưỡng con cái đều có nghĩa vụ như nhau. Nghĩa vụ chăm sóc con cái sau khi ly hôn sẽ không khác gì so với nghĩa vụ chăm sóc và dạy dỗ con cái trong thời kỳ hôn nhân. Bởi đây là nghĩa vụ thiết yếu của cha mẹ đối với con.

>> Xem thêm:  Vợ ngoại tình thì bị xử phạt như thế nào ? Nghi ngờ vợ ngoại tình có ly hôn được không ?

Con cái dưới 18 tuổi chưa có thu nhập để nuôi sống bản thân hoặc bị mất năng lực hành vi và không thể tự kiếm sống. Cha mẹ phải có trách nhiệm cung cấp điều kiện để con cái có thể khôn lớn và học tập.

Trong trường hợp cha mẹ ly hôn, theo thỏa thuận con cái có thể ở với cha hoặc mẹ. Còn nếu khong thỏa thuận được thì Tòa án sẽ chọn ra người nuôi con trược tiếp dựa trên những điều kiện về công việc, tài chính,… Nếu con dưới 3 tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng.

Thứ hai: Nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con

Căn cứ Điều 82 quy định về nghãi vụ, quyền của cha, mẹ không trược tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Các nghĩa vụ về cấp dưỡng là cơ sở pháp lý nhằm gắn kết các thành viên trong gia đình hay trong một cộng đồng trách nhiệm. Trên tất cả, việc quy định về cấp dưỡng giúp các thành viên thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối với gia đình và xã hội. Tại Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình (HN và GĐ) năm 2014 đã ghi nhận:“Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này”.

Điều này nhằm đảm bảo việc nuôi con của bên trực tiếp nuôi con có trách nhiệm hơn, tránh trường hợp bỏ bê, không quan tâm con cái do thù ghét chồng/vợ trước hoặc lấy lý do đời sống khó khăn để yêu cầu mức cấp dưỡng cao hơn.

Lưu ý: nếu người có nghĩa vụ cấp dưỡng trốn tránh nghĩa vụ này thì tùy vào mức độ vi phạm có thể bị xử lý hành chính, dân sự hoặc hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Phương thức cấp dưỡng được xác định ưu tiên qua sự thỏa thuận giữa các bên bằng văn bản hoặc bằng miệng và được ghi nhận trong bản án của Tòa án. Nếu không tự thỏa thuận được sẽ do Tòa án quyết định theo quy định tại Điều 117 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 thì có hai phương thức cấp dưỡng:

- Cấp dưỡng theo định kỳ: Đến kỳ cấp dưỡng cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tuy nhiên, nếu trong quá trình thực hiện mà người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thì các bên có thể thỏa thuận với nhau về mức cấp dưỡng hoặc tạm ngừng cấp dưỡng. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án gỉai quyết.

>> Xem thêm:  Quy định của luật hôn nhân gia đình về quyền nuôi con sau khi ly hôn ?

- Cấp dưỡng một lần: Phương thức cấp dưỡng một lần thuận tiện và có lợi cho trẻ hơn so với phương thức cấp dưỡng định kì, tránh tình trạng trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng và trẻ và người trực tiếp nuôi con được hưởng phần hoa lợi, lợi tức phát sinh từ khaonr tiền cấp dưỡng đó. Tuy nhiên do số tiền cấp dưỡng theo phương thức này có giá trị tương đối lớn nên chỉ phù hợp khi người cấp dưỡng có điều kiện kinh tế.

Tương tự như cách xác định phương thức cấp dưỡng, mức cấp dưỡng ưu tiên do các bên tự thỏa thuận bằng văn bản hoặc bằng miệng và được ghi nhận trong bản án của Tòa án. Nếu không tự thỏa thuận được sẽ do Tòa án quyết định theo quy định Điều 116 Luật Hôn nhân Gia đình 2014 về mức cấp dưỡng của người có nghĩa vụ cấp dưỡng:

“ 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Bên cạnh đó, người không trực tiếp nuôi còn còn có nghĩa vụ thăm nom theo định kỳ. Việc này nhằm đảm bảo sự phát triển về tâm sinh lý của trẻ. Bởi, trẻ em cần có tình yêu, sự quan tâm của cả cha và mẹ, nghĩa vụ thăm nom thường xuyên cũng phù hợp với nghĩa vụ chăm sóc con cái sau ly hôn.

Thứ ba: Nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con với người trực tiếp nuôi con.

Căn cứ Điều 83 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

“1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

Như vậy, Tòa án bảo về quyền nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhằm hạn chế các hành vi gây khó dễ của người không trực tiếp nuôi con đối với người được Tòa án chỉ định việc nuôi dưỡng con cái.

5. Những vấn đề cần chứng minh để giành quyền nuôi con

Để được giành quyền nuôi con, cha mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …

Theo đó, về điều kiện kinh tế: Một trong hai người phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định… Về tinh thần phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu…

Ngoài ra, một trong hai người có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái, thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định ….

>> Xem thêm:  Con 7 tuổi có quyền lựa chọn ở với bố hoặc với mẹ khi bố mẹ ly hôn không ?

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về ly thân và thủ tục ly hôn ? Quyền dành nuôi con sau khi ly hôn ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Luật hình sự quy định về trốn tránh tránh nhiệm cấp dưỡng như thế nào?

Trả lời:

Theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt hành chính với hành vi trốn tránh tránh nhiệm cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn, thì luật hình sự còn quy định về hành vi tăng nặng của tội này như sau:

Điều 186, Điều 380 Bộ Luật Hình sự 2015

+ Trường hợp từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

+ Trường hợp nghĩa vụ cấp dưỡng đã được thể hiện trong bản án, quyết định của Tòa án mà người cấp dưỡng không chấp hành bản án mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Câu hỏi: Có khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng không được đặt ra hay không?

Trả lời:

Trong trường hợp giải quyết ly hôn do vợ hoặc chồng mất tích thì nghĩa vụ cấp dưỡng không được đặt ra, tức là bên còn lại sẽ nghiễm nhiên có nghĩa vụ nuôi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; bởi người mất tích đó không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng trên thực tế gây ảnh hưởng và không đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đứa con do không được hưởng khoản cấp dưỡng nào từ người mất tích cho các nhu cầu, quyền và lượi ích hợp pháp cơ bản.

Câu hỏi: Ai là người nộp tiền án phí khi ly hôn?

Trả lời:

Theo Điều 147 Bộ Luật Tố tụng Dân sự, trong các vụ án ly hôn, người nộp đơn ly hôn (nguyên đơn) phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.

Trong trường hợp cả hai cùng yêu cầu thuận tình ly hôn thì mỗi người phải chịu ½ mức án phí sơ thẩm.