1. Khái niệm về công ty và hộ kinh doanh cá thể

1.1. Công ty là gì?

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không nêu ra khái niệm cụ thể về công ty nhưng Luật Doanh nghiệp năm 2020 có đưa ra quy định về hình thức của công ty tại khoản 6 Điều 4, cụ thể như sau:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do 01 cá nhân thành lập hoặc 01 tổ chức làm chủ sở hữu; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tối thiểu từ 02 cá thể hoặc tổ chức và tối đa là 50 cá nhân hoặc tổ chức làm thành viên. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp.

+ Công ty cổ phần: Là loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần. Cổ đông công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức; số lượng tối thiếu là 03 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

+ Công ty hợp danh: Là doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên hợp danh (là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung), ngoài các thành viên hợp danh, công ty hợp danh có thể thêm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa cụ của công ty. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Từ những đặc điểm chung của các hình thức của công ty, ta có thể nhận định công ty là một loại hình doanh nghiệp và mang những đặc điểm cơ bản như: 

- Có tính hợp pháp và là một pháp nhân: Khi muốn thành lập công ty phải có đại diện làm thủ tục, nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kinh doanh, nhận giấy phép đăng ký kinh doanh; khi được cấp phép kinh doanh, công ty sẽ được công nhận hoạt động kinh doanh, được pháp luật bảo hộ và chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp luật liên quan.

- Có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ: Mục đích thành lập các loại hình công ty đều là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, ... Tuy nhiên, công ty hoạt động tách biệt và là chủ thể pháp lý độc lập với chủ sở hữu.

- Có tính tổ chức: Công ty nào cũng có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao dịch, có tài sản riêng và có tư các pháp nhân.

- Trách nhiệm của chủ sở hữu với công ty là trách nhiệm hữu hạn, tức là chủ sở hữu công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

- Đối với loại hình công ty cổ phần thì cổ phần hay phần vốn góp có thể chuyển nhượng được.

 

1.2. Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể không phải là một loại hình doanh nghiệp và có thể được hiểu là một mô hình kinh doanh có quy mô cá nhân hoặc hộ gia đình, được thành lập dựa trên những điều kiện và trình tự, thủ tục được pháp luật quy định và hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm hoàn toàn với hoạt động kinh doanh của mình.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không đưa ra định nghĩa cụ thể hộ kinh doanh là gì. Tuy nhiên, tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh cá thể có thể do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Như vậy, hộ kinh doanh cá thể là do một tổ chức do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đã đủ độ tuổi theo quy định, có thể chịu trách nhiệm đầy đủ cho hành vi của mình hoặc một hộ gia đình làm chủ và chỉ được đăng ký kinh doanh dưới quy mô 10 người lao động và chịu trách nhiệm bằng chính tài sản của mình.

 

2. Sự khác nhau giữa công ty và hộ kinh doanh cá thể

Cả công ty và hộ kinh doanh cá thể đều là những loại hình tổ chức kinh tế được thành lập theo những trình tự, thủ tục nhất định theo quy định của pháp luật và đều có mục đích hoạt động là sinh lợi nhuận cho chủ sở hữu và các thành viên trong tổ chức. 

Ngoài ra, công ty và hộ kinh doanh cá thể vẫn có những đặc điểm khác biệt như sau:

 

2.1. Về đặc điểm chủ thể thành lập

Đối với mỗi loại hình công ty hay hộ kinh doanh cá thể thì chủ thể thành lập là khác nhau, có sự phân biệt rõ ràng.

Đối với công ty

Chủ thể được phép thành lập công ty chính là chủ thể được phép thành lập doanh nghiệp bởi công ty chính là một loại hình của doanh nghiệp. Theo đó, các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý công ty tại Việt Nam theo quy định của pháp luật doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi là các đối tượng thuộc vào một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì các cá nhân, tổ chức này không được thành lập và quản lý công ty như:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các cá nhân đang là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Cá nhân đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; đang làm cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

- Cá nhân đang là người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Cá nhân là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính hoặc đang bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của Tòa án; và các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. 

- Tổ chức đang là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Đối với hộ kinh doanh cá thể

Chủ thể có quyền thành lập hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Tuy nhiên, các cá nhân khi thuộc vào một trong những trường hợp dưới đây thì không được thành lập hộ kinh doanh cá thể, như:

-  Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

 

2.2. Về đặc điểm quy mô và phạm vi hoạt động

- Đối với công ty

Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty được tự do kinh doanh trong những ngành,  nghề mà pháp luật không cấm; tự chủ kinh doanh và tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn địa điểm kinh doanh; không bị giới hạn về quy mô và vốn; công ty được phép xuất khẩu, nhập khẩu; tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

- Đối với hộ kinh doanh cá thể 

Hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ (sử dụng dưới 10 lao động), việc kinh doanh phải được tiến hành tại một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh, có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên diễn ra hoạt động kinh doanh nhất. Nếu buôn bán lưu động hoặc kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký thì hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan thuế, quản lý kinh doanh, ... Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh một ngành, nghề như đã đăng ký và được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Như vậy, hộ kinh doanh cá thể có nhiều hạn chế hơn so với công ty về quy mô kinh doanh, địa điểm kinh doanh, số lượng ngành, nghề được kinh doanh và phạm vi hoạt động.

 

2.3. Về số lượng lao động

- Đối với công ty

Số lượng lao động không bị hạn chế. Mỗi hình thức công ty sẽ có những yêu cầu khác nhau về số lượng thành viên như sau:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân là chủ sở hữu

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: có từ 02 đến 50 thành viên.

+ Công ty cổ phần: ít nhất 03 cổ đông, số lượng không hạn chế.

+ Công ty hợp danh: ít nhất 02 thành viên hợp danh là cá nhân, có thể thêm nhiều thành viên góp vốn.

- Đối với hộ kinh doanh cá thể

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành, hộ kinh doanh cá thể giới hạn lao động không quá 10 người. 

 

2.4. Về điều kiện kinh doanh

- Đối với công ty

Công ty bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành tùy thuộc vào từng hình thức công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh). Khi có giấy phép đăng ký kinh doanh thì các hình thức của công ty đều có tư cách pháp nhân. Và công ty phải có con dấu, được sử dụng trong trường hợp được pháp luật quy định hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng con dấu.

- Đối với hộ kinh doanh cá thể

Hộ kinh doanh cá thể được thành lập khi thuộc vào một số trường hợp nhất định. Chủ thể đăng ký thành lập hộ kinh doanh chuẩn bị một hồ sơ bao gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Chủ thể đăng ký hộ kinh doanh cá thể tiến hành nộp hồ sơ nêu trên tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. 

Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Các cá nhân, hộ gia đình khác có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và không có con dấu.

 

2.5. Về chế độ trách nhiệm

- Đối với công ty

Hầu hết các công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Tùy từng hình thức công ty mà pháp luật quy định khác nhau. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì thành viên công ty, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, cổ phần đối với nghĩa vụ của công ty. Đối với công ty hợp danh thì thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ công ty, nếu có thành viên góp vốn thì chỉ phải chịu trách nhiệm với nghĩa vụ công ty trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.

- Đối với hộ kinh doanh cá thể

Cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình đăng ký hoạt động hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

 

3. Ưu điểm và nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể và công ty

3.1. Ưu điểm và nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể 

Ưu điểm của hộ kinh doanh cá thể

- Thủ tục thành lập hộ kinh doanh khá đơn giản và dễ dàng, không rườm rà, rắc rối.

- Quy mô hoạt động nhỏ, phù hợp với những mô hình kinh doanh nhỏ lẻ, Mô hình hộ kinh doanh không yêu cầu phải có cơ cấu tổ chức rõ ràng.

- Hộ kinh doanh cá thể dễ dàng quản lý. Vì đặc điểm số lượng dưới 10 lao động nên đa phần là những người có mối quan hệ thân thiết gắn bó với nhau nên sẽ dễ dàng trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất của hộ kinh doanh.

- Số vốn để thành lập một hộ kinh doanh không quá lớn nên sẽ hạn chế được rủi ro và phù hợp với nhiều người có nhu cầu kinh doanh nhỏ lẻ.

- Hộ kinh doanh cá thể sẽ đóng mức thuế cố định vào hàng tháng do cơ quan thuế ấn định và lệ phí môn bài tùy theo doanh thu của từng năm mà sẽ không phát sinh bất kỳ chi phí khác. Thủ tục về thuế đơn giản, dễ dàng và mỗi năm, hộ kinh doanh chỉ cần khai thuế một lần, có thể bằng hình thức thuế khoán.

- Hộ kinh doanh có nghĩa vụ thuế ít và đơn giản, chỉ phải đóng 03 loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Tùy vào mức doanh thu của hộ kinh doanh trong năm để xác định các loại thuế hộ kinh doanh cá thể phải đóng.

- Một số thủ tục khác như đặt tên cho hộ kinh doanh, thay đổi ngành nghề kinh doanh hay giải thể hộ kinh doanh cũng thực hiện đơn giản, nhanh chóng hơn so với công ty.

Nhược điểm của hộ kinh doanh cá thể

Bên cạnh những ưu điểm trê, hộ kinh doanh cá thể cũng tồn tại một số nhược điểm như sau:

- Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân, không có con dấu pháp nhân.

- Chủ sở hữu hộ kinh doanh cá thể phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Do đó mỗi một người chỉ được phép thành lập một hộ kinh doanh duy nhất, muốn thành lập hay muốn tham gia góp vốn hay thành lập công ty khi có nhu cầu thì phải giải thể hộ kinh doanh đang có.

- Hộ kinh doanh cá thể không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như công ty.

- Do quy mô nhỏ, ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong lần đầu hợp tác nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn từ bên ngoài hoặc trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh.

- Số lượng lao động của hộ kinh doanh cá thể bị giới hạn không quá 10 lao động.

- Hộ kinh doanh không được xuất hoá đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT), không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng nên nhiều khi sẽ hạn chế nguồn khách hàng đầu tư.

 

3.2. Ưu điểm và nhược điểm của công ty

Ưu điểm của công ty

Loại hình kinh doanh là Công ty có một số ưu điểm như sau:

- Công ty có tư cách pháp nhân, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, hoạt động quy mô lớn nên dễ dàng thu hút được sự đầu tư của các đối tác.

- Nhìn chung, ngoài các thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn thì các hình thức công ty còn lại, chủ sở hữu (thành viên góp vốn vào công ty) chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vào công ty chứ không phải bằng toàn bộ tài sản của mình nên vẫn có khả năng tham gia góp vốn hoặc thành lập công ty khác.

- Công ty có được quy định về việc xuất hoá đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT), được khấu trừ thuế giá trị gia tăng nên dễ mở rộng nguồn khách hàng.

- Công ty có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn so với hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là đối với công ty cổ phần còn có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

- Công ty hoạt động với quy mô rộng nên khi có nhu cầu về số đông thành viên cũng sẽ dễ hơn so với hộ kinh doanh là sự giới hạn ít hơn 10 người.

- Có thể mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Có thể phát triển mở rộng phạm vi hoạt động ra nước ngoài.

- Cá nhân có khả năng và có nhu cầu thì có thể thành lập nhiều công ty với đa dạng các ngành nghề khác nhau.

Nhược điểm của công ty

- Thủ tục thành lập công ty phức tạp hơn, nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư.

- Công ty có cơ chế giám sát, quản lý nên loại hình công ty sẽ gặp ít nhiều khó khăn do quy mô lớn và phức tạp hơn hộ kinh doanh.

- Công ty có nghĩa vụ thuế nhiều hơn và phức tạp hơn khi phải đóng 04 loại thuế gồm: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

- Thủ tục giải thể công ty cũng sẽ phức tạp và kéo dài hơn so với hộ kinh doanh.

Mọi vướng mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp luật khác, quý khác vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!