1. Phân biệt giữa hủy hoá đơn và tiêu hủy hóa đơn điện tử

Tiêu chí

Hủy hoá đơn điện tử

Tiêu hủy hóa đơn điện tử

Giải thích

Hủy bỏ hóa đơn hoặc chứng từ là hành động làm cho chúng trở nên không có giá trị sử dụng.

Việc tiêu hủy hóa đơn và chứng từ điện tử là một biện pháp để xóa bỏ hoàn toàn thông tin của chúng khỏi hệ thống, không thể truy cập và tham chiếu lại thông tin đã chứa trong các hóa đơn và chứng từ điện tử đó.

Các trường hợp phải thực hiện

Các tình huống sau đây liên quan đến xử lý hóa đơn điện tử:

- Trường hợp 1: Hóa đơn điện tử được cấp mã nhưng chưa được gửi cho khách hàng do có sai sót:

   + Trong trường hợp người bán phát hiện rằng hóa đơn điện tử đã được cấp mã bởi cơ quan thuế nhưng chưa được gửi cho khách hàng do có sai sót, người bán sẽ thông báo cho cơ quan thuế bằng mẫu số 04/SS-HĐĐT về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã được lập nhưng có sai sót.

   + Cơ quan thuế sẽ tiến hành hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã nhưng có sai sót từ hệ thống của mình.

- Trường hợp 2: Hủy hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ sau khi đã xuất hóa đơn thu tiền trước:

   - Người bán sẽ thông báo tới cơ quan thuế thông qua mẫu 04/SS-HĐĐT để hủy các hóa đơn điện tử tương ứng.

   - Sau đó, họ sẽ tiến hành hủy hóa đơn điện tử trên phần mềm và lập biên bản hủy hóa đơn.

Việc tiêu hủy hóa đơn điện tử xảy ra duy nhất khi hóa đơn đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của kế toán. Hóa đơn điện tử, theo quy định pháp luật, là một loại chứng từ kế toán được sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Vì vậy, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ ít nhất là 10 năm. Do đó, hóa đơn điện tử sẽ được tiêu hủy khi đã qua thời hạn lưu trữ 10 năm (trừ trường hợp có quy định khác).

Ngoài ra, việc tiêu hủy hóa đơn cũng sẽ được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, hoặc cá nhân kinh doanh không tiếp tục sử dụng các hóa đơn đã được cơ quan thuế đặt in mua.

- Cơ quan thuế đã thông báo rằng hóa đơn đã hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo này là kết quả của biện pháp cưỡng chế nợ thuế).

 

2. Nguyên tắc lập, quản lý và sử dụng hóa đơn

Việc lập, quản lý, và sử dụng hóa đơn phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải tạo hóa đơn cho người mua, bao gồm cả những trường hợp hàng hoá hoặc dịch vụ được sử dụng để khuyến mại, quảng cáo, mẫu thử; hàng hoá hoặc dịch vụ được sử dụng cho mục đích tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, và tiêu dùng nội bộ (ngoại trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá. Hóa đơn phải ghi đầy đủ thông tin theo quy định pháp luật, và nếu sử dụng hóa đơn điện tử, phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân hoặc thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế, tổ chức thu phí, lệ phí, tổ chức thu thuế phải lập chứng từ khấu trừ thuế hoặc biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Nếu sử dụng biên lai điện tử, phải tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trong trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có thể chọn cấp một chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế. Đối với cá nhân có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chỉ cấp một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.

- Trước khi sử dụng hóa đơn hoặc biên lai, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký sử dụng với cơ quan thuế hoặc thực hiện thông báo phát hành theo quy định tại Điều 15, Điều 34 và khoản 1 của Điều 36 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đối với hóa đơn hoặc biên lai do cơ quan thuế đặt in, cơ quan thuế thực hiện thông báo phát hành theo khoản 3 của Điều 24 và khoản 2 của Điều 36 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Các tổ chức, hộ, và cá nhân kinh doanh phải báo cáo về việc sử dụng hóa đơn mua cho cơ quan thuế, cũng như báo cáo về việc sử dụng biên lai đặt in, tự in hoặc biên lai mua của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 29 và Điều 38 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Việc đăng ký, quản lý, và sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, và quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

- Dữ liệu từ hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, và dữ liệu từ các chứng từ khi thực hiện giao dịch nộp thuế hoặc khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ cho công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin về hóa đơn, chứng từ cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác được ủy nhiệm cho một bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ phải đảm bảo rằng hóa đơn vẫn phải thể hiện tên của đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được thực hiện thông qua văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm, nêu rõ về mục đích, thời hạn và phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm, và phải được thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trong trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.

- Các tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho một bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí phải đảm bảo rằng biên lai vẫn phải ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được thực hiện thông qua văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm, nêu rõ về mục đích, thời hạn thực hiện ủy nhiệm và phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm, và phải được thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.

 

3. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng hóa đơn điện tử

Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

Đối với các công chức thuế:

- Gây rắc rối, khó khăn cho các tổ chức và cá nhân khi mua hóa đơn, chứng từ.

- Tham gia vào các hành vi che giấu, thông đồng để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

- Chấp nhận hối lộ trong quá trình thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra về hóa đơn.

Đối với tổ chức và cá nhân bán hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, cũng như tổ chức và cá nhân có liên quan:

- Thực hiện các hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn một cách không đúng pháp luật.

- Cản trở công chức thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ, bao gồm các hành vi gây tổn hại về sức khỏe hoặc danh dự của các công chức thuế khi họ đang thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra về hóa đơn, chứng từ.

- Truy cập trái phép, làm sai lệch hoặc phá hủy thông tin trong hệ thống về hóa đơn, chứng từ.

- Cung cấp hoặc chấp nhận hối lộ, hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ nhằm mục đích mưu lợi bất chính.

Bài viết liên quan: Hóa đơn điện tử khi nào phải hủy, thủ tục hủy như thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Phân biệt giữa hủy hoá đơn và tiêu hủy hóa đơn điện tử. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi!