1. Nhà ở xã hội và đặc điểm của nhà ở xã hội

Nhà ở nói chung được hiểu là công trình xây dựng gắn liền với đất, được tạo lập từ quá trình lao động của con người, có không gian làm nơi cư trú, sinh sống cho các cá nhân, hộ gia đình. Nhà ở là một loại bất động sản có giá trị lớn như đất đai, có vai trò quan trọng đối với mỗi người dân trong xã hội và được xem là một trong những quyền cơ bản của công dân. Nhà ở hiện nay theo Luật Nhà ở năm 2014 có nhiều loại, trong đó bài viết này chúng ta sẽ quan tâm đến hai mẫu nhà ở đặc biệt, dễ gây nhầm lẫn nhất là nhà ở xã hội và nhà ở thương mại.

Theo đó, nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014. Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan Nhà nước (có thể Trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi Nhà nước, các tổ chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như: công chức của Nhà nước chưa có nhà ở ổn định, người có thu nhập thấp… và được bán, cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường.

Mục đích là cung cấp thêm các căn hộ giá rẻ hơn thị trường (nhà ở thương mại) để giải quyết nhu cầu nhà ở giá rẻ cho các hộ gia đình có trong chính sách hiện hành. Do đó, tiêu chí để lựa chọn người mua nhà ở xã hội rất gắt gao, trải qua nhiều bước thẩm định, chấm điểm hồ sơ người đăng ký mua nhà. Mặt khác, quy định cũng cấm người mua nhà ở xã hội bán lại trước 5 năm.

Tại Việt Nam, có các loại nhà ở xã hội là:

  • Các căn hộ chung cư do nhà nước xây dựng, mục đích là làm nhà ở xã hội
  • Các dự án mà các công ty tư nhân xây dựng rồi bán lại cho quỹ nhà ở xã hội theo các chính sách đặc thù như giảm thuế VAT, giảm thuế đất, dự án được cấp đất...
  • Các dự án nhà ở thương mại nhưng phải bán lại 5% căn hộ cho quỹ nhà ở xã hội địa phương theo luật hiện hành.

 

2. Nhà ở thương mại và đặc điểm của nhà ở thương mại

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 quy định nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường. Nhà ở thương mại là nhà ở do các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển để bán, cho thuê theo nhu cầu của thị trường. Không giống với các loại nhà ở khác, nhà ở thương mại được đầu tư xây dựng là để kinh doanh (mua bán, cho thuê) nhằm mục đích lợi nhuận. Tức là nhà ở thương mại hình thành do chủ đầu tư bỏ vốn ra tạo lập nhưng họ không ở mà bán, cho thuê, cho thuê mua để kiếm lời. 

Tìm kiếm lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của các nhà đầu tư khi bỏ vốn ra đầu tư phát triển nhà ở thương mại, nếu không xuất phát từ mục tiêu đó nhà ở được tạo lập sẽ không được gọi là nhà ở thương mại mà sẽ được gọi với một tên khác. Nhà ở thương mại còn có một số đặc điểm riêng cơ bản sau đây:

- Về hình thức tạo lập: Nhà ở thương mại được hình thành chủ yếu do chủ đầu tư kinh doanh nhà ở thương mại (chủ thể kinh doanh nhà ở thương mại) là người có giấy phép kinh doanh nhà ở thương mại bỏ vốn đầu tư thông qua hình thức xây dựng hoặc mua lại, thuê lại, thuê mua lại nhà ở của tổ chức, cá nhân

- Về mục đích: Nhà ở thương mại là đối tượng của hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư kinh doanh nhà ở thương mại. Điều này có nghĩa là chủ sở hữu nhà ở thương mại không sử dụng vào mục đích để ở mà bán, cho thuê, cho thuê mua hoặc bán lại, cho thuê lại, cho thuê mua lại cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu để thu lợi nhuận

- Về các giao dịch bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại được xác lập giữa chủ đầu tư kinh doanh nhà ở thương mại hoặc chủ sở hữu nhà ở thương mại với tổ chức, cá nhân có nhu cầu dựa trên cơ sở giá cả hình thành bởi cơ chế thị trường. Điều này có nghĩa là việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại dựa trên các quy luật cơ bản của kinh tế thị trường bao gồm quy luật giá trị, quy luật “cung - cầu”. Người mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại dường như không được hưởng bất kỳ sự ưu đãi, miễn giảm nào về giá cả khi tham gia giao dịch mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại (trừ mua bán nhà ở xã hội, nhà ở giá rẻ cho người có thu nhập thấp)

- Cuối cùng về đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thương mại là bất cứ tổ chức, cá nhân nào có đủ năng lực tài chính, đáp ứng các yêu cầu của chủ sở hữu nhà ở thương mại cũng như điều kiện về giá cả do cơ chế thị trường xác định

Trong điều kiện hiện nay, Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế phát triển nhà ở thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu chỗ ở và chất lượng nhà ở ngày càng cao của nhân dân. 

 

3. Phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại

Sau khi đã khái quát cụ thể khái niệm và đặc điểm của hai loại nhà ở thương mại và nhà ở xã hội trên đây thì tại mục 3 của bài viết, Luật Minh Khuê sẽ phân biệt hai loại nhà ở này dưới các tiêu chí về đối tượng được quyền mua, hưởng cũng như quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở, chính sách vốn là tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt nhà ở xã hội và nhà ở thương mại: 

Tiêu chí phân biệt Nhà ở xã hội Nhà ở thương mại

Cơ sở pháp lý

Khoản 7 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014

Khoản 4 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014 

Đối tượng hưởng, mua, cho thuê

Theo Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014, các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

+ Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng

+ Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn

+ Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu

+ Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị

+ Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

+ Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81

+ Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập

+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Tất cả công dân đều có thể mua nhà ở thương mại kể cả người nước ngoài. 

Với đối tượng mua nhà là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì cần phải đáp ứng các quy định trong Điều 160 Luật Nhà ở năm 2014

Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở

Theo Điều 55 Luật Nhà ở năm 2014 thì nhà ở xã hội chia thành 02 loại: chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ.

- Nhà ở xã hội phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Trường hợp là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

- Trường hợp là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở thương mại quy định tại Điều 24 Luật Nhà ở năm 2014, cụ thể:

- Loại nhà ở, tiêu chuẩn diện tích của từng loại nhà ở thương mại do chủ đầu tư dự án quyết định lựa chọn nhưng phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, kiến trúc nhà ở và nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với căn hộ chung cư thì phải thiết kế, xây dựng theo kiểu căn hộ khép kín, có diện tích sàn căn hộ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

- Đối với nhà ở riêng lẻ thì phải xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế được phê duyệt theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng.

Chính sách hỗ trợ, vay vốn

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2021-2022 tại Ngân hàng Chính sách xã hội là 4,8%/năm.

Người mua nhà ở thương mại không hạn chế các ngân hàng tài trợ, chỉ cần đáp ứng được các điều kiện vay vốn.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại 

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!