1.Nguyên tắc hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan

1. Tuân thủ các quy định tại Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Quản lý Thuế, Luật Hải quan, Luật Sở hữu trí tuệ, Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự, Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật liên quan. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế, quy trình nghiệp vụ. Phát hiện kịp thời, chính xác và xử lý nghiêm minh các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.

2. Hệ thống các đơn vị kiểm soát hải quan được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất về nghiệp vụ; Đơn vị cấp trên chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ đối với đơn vị cấp dưới; Đơn vị cấp dưới chấp hành sự chỉ đạo của đơn vị cấp trên, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và yêu cầu của cấp trên; Có quan hệ phối hợp với các đơn vị khác trong và ngoài Ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Đơn vị kiểm soát hải quan và Thủ trưởng Cơ quan Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan cần thiết để nắm vững tình hình hoạt động buôn lậu, chủ động phòng ngừa, đấu tranh, bắt giữ, xử lý vi phạm trong phạm vi địa bàn được phân công; Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên nếu có hành vi buôn lậu xảy ra do không thực hiện đúng quy định.

4. Hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan được tạo mọi điều kiện để bảo đảm yêu cầu nghiệp vụ và đúng quy định của pháp luật. Đơn vị kiểm soát hải quan trong quá trình hoạt động nghiệp vụ được quyền yêu cầu đơn vị, cán bộ, công chức hải quan liên quan có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện các biện pháp cần thiết:

- Điều tra, xác minh, ngăn chặn hành vi vi phạm, hành vi tẩu tán tang vật; bắt giữ đối tượng, áp dụng quản lý rủi ro;

- Thực hiện quyết định khám xét, bắt giữ, tạm giữ hàng hóa, phương tiện, hành khách thuộc đối tượng đấu tranh theo kế hoạch, chuyên án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tạm dừng làm thủ tục hải quan, áp dụng các biện pháp cần thiết đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

5. Đơn vị kiểm soát hải quan được áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để thu thập thông tin hải quan từ cơ sở dữ liệu, phần mềm chung của ngành Hải quan và cơ sở dữ liệu của các tổ chức, cá nhân liên quan để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm.

2. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn của hải quan các cấp trong hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan

1. Cục Điều tra chống buôn lậu

Cục Điều tra chống buôn lậu thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 và Quyết định số 2055/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính; Tham mưu cho Tổng cục trưởng quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác nghiệp vụ kiểm soát hải quan, tập trung vào các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1.1. Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan tại các địa bàn trên toàn quốc và nước ngoài theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Vận động quần chúng tham gia phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; điều tra nghiên cứu nắm tình hình; tuần tra kiểm soát; cơ sở bí mật; sưu tra; tổ chức đấu tranh chuyên án; trinh sát nội tuyến, trinh sát ngoại tuyến, trinh sát kỹ thuật; thu thập thông tin trong nước và ngoài nước liên quan đến hoạt động hải quan.

- Tiến hành một số hoạt động điều tra theo thẩm quyền quy định tại Bộ Luật Tố tụng hình sự và Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự. Các biện pháp ngăn chặn theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phục vụ cho việc xác minh, làm rõ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan.

1.2. Chủ trì đấu tranh, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý theo quy định tại điểm 1.1, khoản 1, Điều 7 của Quyết định này.

1.3. Tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục phê duyệt hoặc trực tiếp phê duyệt (khi được ủy quyền) các kế hoạch công tác kiểm soát hải quan của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

1.4. Chỉ đạo, phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong quá trình tổ chức đấu tranh chuyên án, điều tra, xác minh theo kế hoạch đã được phê duyệt.

1.5. Yêu cầu các đơn vị hải quan các cấp bố trí lực lượng, trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ công tác đấu tranh chuyên án, thực hiện kế hoạch điều tra, bắt giữ đã được phê duyệt.

2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định 1027/QĐ-BTC ngày 11/5/2010; Quyết định số 2053/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số 1167, 1168, 1170/QĐ-TCHQ ngày 09/06/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Chỉ đạo các đơn vị thực hiện công tác kiểm soát hải quan tập trung vào những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

2.1. Đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

a) Tham mưu cho Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch công tác kiểm soát hải quan, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan đối với các Chi cục Hải quan và đơn vị thuộc Cục.

b) Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan tại địa bàn Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý.

c) Chủ trì đấu tranh ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý theo quy định tại điểm 1.2, khoản 1, Điều 7 của Quyết định này;

d) Yêu cầu các Chi cục Hải quan và các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố cung cấp thông tin, tài liệu, bố trí lực lượng, trang thiết bị phương tiện để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; phối hợp kiểm tra, phát hiện, bắt giữ đối tượng buôn lậu, hàng hóa vi phạm.

đ) Chấp hành chỉ đạo nghiệp vụ và yêu cầu của Cục Điều tra chống buôn lậu lập trong hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

2.2. Đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan:

a) Tham mưu cho Chi cục trưởng Chi cục Hải quan để chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan; quyết định hình thức, mức độ kiểm tra đối với những lô hàng có dấu hiệu vi phạm.

b) Yêu cầu các đơn vị thuộc Chi cục cung cấp thông tin, tài liệu, bố trí lực lượng, trang thiết bị phương tiện để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

c) Chủ trì đấu tranh ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý theo quy định tại điểm 1.3, khoản 1, Điều 7 của Quyết định này; phối hợp điều tra, xác minh, kiểm tra, phát hiện, bắt giữ đối tượng buôn lậu, hàng hóa vi phạm.

d) Chấp hành sự chỉ đạo nghiệp vụ, thực hiện yêu cầu của Đơn vị kiểm tra hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục Điều tra chống buôn lậu trong hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

3. Hoạt động hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ kiểm soát hải quan

Cục Điều tra chống buôn lậu và Cục Hải quan tỉnh, thành phố, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện hoạt động hướng dẫn, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

1. Hướng dẫn, kiểm tra định kỳ sẽ được thông báo trước; hướng dẫn, kiểm tra đột xuất tùy theo yêu cầu nhiệm vụ kiểm tra sẽ được thông báo trước hoặc không thông báo trước cho đơn vị được kiểm tra.

2. Nội dung hướng dẫn, kiểm tra

2.1. Cục Điều tra chống buôn lậu

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế, chế độ, chính sách, kế hoạch công tác trong lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

b) Hướng dẫn, kiểm tra chấp hành chế độ thông tin báo cáo, hồ sơ nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

c) Kiểm tra thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ, xử lý thông tin cảnh báo hiện tượng, phương thức, thủ đoạn, đối tượng, … vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan do Tổng cục Hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu chỉ đạo.

d) Kiểm tra kết quả điều tra, xử lý vụ việc vi phạm.

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu nghiệp vụ.

2.2. Đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong lĩnh vực được phân công, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các Chi cục Hải quan cửa khẩu về các nội dung sau:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy trình, quy chế, kế hoạch công tác, chế độ báo cáo, hồ sơ nghiệp vụ kiểm soát hải quan.

b) Kiểm tra thực hiện chỉ đạo nghiệp vụ, xử lý thông tin cảnh báo hiện tượng, phương thức, thủ đoạn, đối tượng, … vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan do Tổng cục Hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo.

d) Kiểm tra kết quả điều tra, xử lý vụ việc vi phạm.

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu nghiệp vụ.

4. Phương pháp kiểm tra

a) Kiểm tra hồ sơ, việc thực hiện công tác nghiệp vụ kiểm soát.

b) Làm việc với đơn vị, cá nhân liên quan; Yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu giải trình.

Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị báo cáo, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra, cử cán bộ, bố trí địa điểm làm việc theo yêu cầu kiểm tra; được yêu cầu hướng dẫn, kiến nghị các vấn đề thuộc phạm vi nội dung kiểm tra.

5.Hoạt động thu thập thông tin hải quan

Hoạt động thu thập thông tin hải quan, thu thập mẫu vật phục vụ công tác nghiệp vụ cơ bản, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan

1. Các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các đơn vị kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan, các đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu tại các địa bàn được phân công, chủ động thực hiện:

1.1. Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ công tác điều tra nghiên cứu nắm tình hình, sưu tra.

1.2. Thu thập thông tin, tài liệu, trinh sát ngoại tuyến, trinh sát nội tuyến, trinh sát kỹ thuật phục vụ công tác đấu tranh chuyên án, điều tra theo thủ tục tố tụng hình sự, xử lý vi phạm hành chính.

1.3. Cán bộ kiểm soát hải quan được giao nhiệm vụ thực hiện các công việc tại điểm 1.1 và 1.2 chủ động tiến hành hoạt động nghiệp vụ. Quá trình thực hiện không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hành khách, phương tiện vận tải.

1.4. Các đơn vị hải quan, cán bộ, công chức hải quan quản lý địa bàn có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu nghiệp vụ kiểm soát hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị, cán bộ kiểm soát hải quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm 1.1 và 1.2.

2. Việc trực tiếp thu thập thông tin, thu thập mẫu vật phục vụ công tác đấu tranh chuyên án, điều tra, xử lý vi phạm, tại đơn vị trong Ngành thực hiện như sau:

2.1. Gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc cử cán bộ mang giấy giới thiệu (do lãnh đạo cấp Cục hoặc Chi cục, Đội Kiểm soát, Hải đội ký) trực tiếp làm việc với đơn vị cùng cấp có thông tin cần thu thập. Trường hợp cần thiết thì thông báo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để chỉ đạo, phù hợp.

2.2. Nội dung văn bản yêu cầu cung cấp thông tin hoặc nội dung làm việc của cán bộ trực tiếp đi thu thập phải nêu rõ đơn vị được yêu cầu; thông tin, tài liệu cần thu thập; số điện thoại, số fax, đơn vị, tên cán bộ nhận thông tin tài liệu và thời gian yêu cầu cung cấp.

3. Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục Điều tra chống buôn lậu có trách nhiệm phân công cán bộ tiếp nhận yêu cầu và cung cấp thông tin; tạo điều kiện cho đơn vị yêu cầu được sử dụng thiết bị, phương tiện cần thiết để tác nghiệp, truy cập cơ sở dữ liệu điện tử chung của Ngành.

4. Thời hạn cung cấp thông tin:

4.1. Đối với các thông tin sẵn có trong cơ sở dữ liệu, hồ sơ lưu trữ thì cung cấp trong thời gian nhanh nhất (không quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu). Trường hợp có khó khăn khách quan không thể cung cấp ngay được phải thông báo bằng văn bản và hẹn thời gian cung cấp cho đơn vị yêu cầu.

4.2. Đối với các thông tin cần có quá trình thu thập, phân tích, xử lý thì do 2 bên thống nhất, nhưng không chậm quá 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được yêu cầu).

5. Đơn vị tiếp nhận thông tin, tài liệu có trách nhiệm giữ bí mật, quản lý, sử dụng đúng mục đích, theo quy định.