1. Phân chia thị trường tiêu thụ là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đúng không?

Theo Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ được xem là một trong những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Tuy nhiên, việc xác định liệu thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ có bị cấm hay không phụ thuộc vào quy định tại Điều 12 của Luật Cạnh tranh 2018.

Theo Điều 12 của bộ luật này, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm gồm:

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường, nhằm thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều 11 trong Luật Cạnh tranh 2018.

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, nhằm thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 của Điều 11 trong Luật Cạnh tranh 2018.

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường, nhằm thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 của Điều 11 trong Luật Cạnh tranh 2018, khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, nhằm thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 của Điều 11 trong Luật Cạnh tranh 2018, khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

Như vậy, theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ được xem là một trong những thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong các trường hợp sau đây:

+ Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan: Điều này ám chỉ việc các doanh nghiệp đồng loạt thỏa thuận để chia sẻ thị trường tiêu thụ một cách không công bằng, nhằm loại trừ hoặc hạn chế sự cạnh tranh từ các đối thủ khác. Thỏa thuận này có thể đề cập đến việc phân chia khách hàng, khu vực hoặc các yếu tố khác liên quan đến thị trường tiêu thụ.

+ Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định: Điều này đề cập đến việc các doanh nghiệp thỏa thuận để chia sẻ các công đoạn sản xuất, phân phối hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhất định mà chúng tham gia. Thỏa thuận này cũng sẽ bị cấm nếu nó gây ra hoặc có khả năng gây ra tác động đáng kể hạn chế cạnh tranh trên thị trường. Ví dụ, các doanh nghiệp có thể thỏa thuận để chia sẻ thông tin thị trường, giá cả hoặc phạm vi phân phối, từ đó gây ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong chuỗi cung ứng.

Luật Cạnh tranh 2018 đã quy định những trường hợp cụ thể mà thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ sẽ bị cấm. Điều này nhằm bảo vệ sự cạnh tranh công bằng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khác nhau phát triển trong một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Bằng cách ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định này, Luật Cạnh tranh 2018 đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng.

 

2. Có được hưởng miễn trừ khi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ có lợi cho người tiêu dùng?

Việc thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ có lợi cho người tiêu dùng có được hưởng miễn trừ không, theo quy định tại Điều 14 của Luật Cạnh tranh 2018, được quy định một cách cụ thể để đảm bảo công bằng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

- Theo Điều 14, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 của Điều 11 sẽ bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật nếu không đáp ứng các tiêu chí miễn trừ. Tuy nhiên, những thỏa thuận này vẫn có thể được miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ: Những thỏa thuận có khả năng thúc đẩy sự tiến bộ trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và làm tăng chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ được miễn trừ. Điều này đảm bảo rằng người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi từ việc có sự cải thiện về chất lượng và công nghệ của các sản phẩm mà họ tiêu dùng.

+ Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế: Những thỏa thuận có khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam để gia tăng sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế được miễn trừ. Điều này giúp nâng cao vị thế của doanh nghiệp Việt Nam và đồng thời mang lại lợi ích cho người tiêu dùng thông qua sự đa dạng và sự lựa chọn trên thị trường.

+ Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng và định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm: Những thỏa thuận giúp đạt được sự thống nhất về tiêu chuẩn chất lượng và định mức kỹ thuật của các loại sản phẩm được miễn trừ. Điều này giúp tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng và đảm bảo chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng.

+ Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá: Những thỏa thuận hỗ trợ việc thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán mà không ảnh hưởng đến giá cả và các yếu tố giá cả có thể được miễn trừ. Điều này đảm bảo sự thuận tiện và hiệu quả trong quá trình thực hiện giao dịch cho cả người tiêu dùng và doanh nghiệp.

- Ngoài ra, Điều 14 cũng quy định rằng các thỏa thuận lao động vàthỏa thuận hợp tác trong các ngành, lĩnh vực đặc thù sẽ được thực hiện theo quy định của các luật khác. Điều này có nghĩa là những ngành và lĩnh vực đặc biệt sẽ tuân theo các quy định riêng của luật để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả trong việc thực hiện thỏa thuận lao động và hợp tác.

Theo quy định hiện hành, thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, trong trường hợp bị cấm, có thể được miễn trừ có thời hạn nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây. Đầu tiên, thỏa thuận phải tác động tích cực vào việc thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, và nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ. Điều này đảm bảo rằng các doanh nghiệp đưa ra những cải tiến vượt bậc về công nghệ và kỹ thuật, từ đó mang lại những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt hơn cho người tiêu dùng.

Thứ hai, thỏa thuận cần tạo điều kiện để tăng cường sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc các thỏa thuận phải giúp doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường quốc tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng kinh tế của đất nước. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn tạo ra sự đa dạng và lựa chọn cho người tiêu dùng trên thị trường quốc tế.

Thứ ba, thỏa thuận phải hướng đến việc thúc đẩy việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng và định mức kỹ thuật thống nhất cho các loại sản phẩm trong cùng một chủng loại. Điều này giúp đảm bảo rằng các sản phẩm trên thị trường đáp ứng những yêu cầu chất lượng và an toàn nhất định, đồng thời tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp. Việc thống nhất các tiêu chuẩn này cũng giúp tăng cường sự tin tưởng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Cuối cùng, thỏa thuận cần tập trung vào việc thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng và thanh toán, không liên quan đến giá cả và yếu tố giá cả. Điều này đảm bảo rằng quá trình giao dịch diễn ra thuận tiện và hiệu quả, từ đó tạo điều kiện để doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể tương tác và hợp tác một cách trơn tru và minh bạch.

Những điều kiện miễn trừ trên đây nhằm bảo đảm rằng thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, trong trường hợp bị cấm, vẫn mang lại lợi ích cho người tiêu dùng và góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường. Qua việc áp dụng các quy định luật cạnh tranh và các quy định khác liên quan, chúng ta có thể đảm bảo tính minh bạch, sự công bằng và sự phát triển hài hòa của nền kinh tế.

 

3. Thành phần hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ khi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ gồm?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật Cạnh tranh 2018, khi đề nghị hưởng miễn trừ trong trường hợp thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, hồ sơ đề nghị phải bao gồm các tài liệu sau đây:

- Đơn theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành: Hồ sơ đề nghị cần điền đầy đủ thông tin theo mẫu đơn được cung cấp bởi Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

- Dự thảo nội dung thỏa thuận giữa các bên: Trình bày chi tiết nội dung thỏa thuận giữa các bên liên quan. Dự thảo này phải minh bạch và đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Cạnh tranh.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm: Hồ sơ phải bao gồm bản sao chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương để chứng minh sự tham gia của các doanh nghiệp trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Nếu thỏa thuận có sự tham gia của hiệp hội ngành, nghề, hồ sơ cần bao gồm bản sao Điều lệ của hiệp hội ngành, nghề liên quan.

- Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật: Hồ sơ cần bao gồm báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận trong 02 năm liên tiếp trước năm nộp hồ sơ hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với doanh nghiệp mới thành lập. Báo cáo tài chính này phải được xác nhận bởi tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật.

- Báo cáo giải trình cụ thể việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này kèm theo chứng cứ để chứng minh: Hồ sơ đề nghị phải đi kèm với báo cáo giải trình chi tiết về việc thỏa mãn các quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Cạnh tranh. Báo cáo này phải được chứng minh bằng các chứng cứ cụ thể.

- Văn bản ủy quyền của các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm cho bên đại diện (nếu có): Trong trường hợp có ủy quyền cho một bên đại diện tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, hồ sơ đề nghị phải bao gồm văn bản ủy quyền từ các bên tham gia thỏa thuận cho bên đại diện.

Lưu ý rằng nếu tài liệu trong hồ sơ được viết bằng tiếng nước ngoài, thì phải đính kèm bản dịch tiếng Việt để Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có thể hiểu rõ nội dung của hồ sơ.

Việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ khi thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ đòi hỏi sự cẩn thận và chính xác. Các tài liệu phải được chuẩn bị đầy đủ và chứng minh rõ ràng các yêu cầu và điều kiện theo quy định của Luật Cạnh tranh. Bằng cách tuân thủ các quy định này và đảm bảo tính minh bạch và công bằng, các doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ một cách hợp pháp và tăng cơ hội thành công trong việc thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Xem thêm >> Hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm có lợi cho người tiêu dùng?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!