1. Phần di sản không đề cập trong di chúc chia như thế nào ?

Thưa Luật sư, ông em có vợ là bà H, hai cậu là A và B. Ông có tài sản 1 tỉ. Cậu A do bị tai nạn đã qua đời năm 2009 cậu có con trai là T, vợ là L . Năm 2017 ông em mất có để lại di chúc. Trong di chúc có ghi cho người con riêng Z 100 triệu, vợ 200 triệu, con trai B là 200 triệu.
Vậy cậu A mất thì con cậu có được chia di sản không? Số dư di sản được chia thế nào?
Xin cảm ơn!
Người gửi: tieuthu kim

>> Tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Trong trường hợp của bạn, ông bạn mất để lại di chúc nên di sản sẽ chia theo di chúc nếu di chúc đáp ứng được các điều kiện của Bộ luật dân sự 2015 sau đây:

"Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó, phần di sản mà ông bạn định đoạt trong di chúc sẽ có hiệu lực, tức người con riêng Z 100 triệu, vợ 200 triệu, con trai B là 200 triệu.

Về phần tiền 500 triệu không được định đoạt trong di chúc

Khoản 2, Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định :

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, 500 triệu này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Người thừa kế theo pháp luật bao gồm những người theo điều 651 Bộ luật dân sự 2015cụ thể:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Theo thông tin bạn cung cấp thì gia đình bạn còn lại : bà H, hai cậu là A và B, con riêng Z. Cậu A do bị tai nạn đã qua đời năm 2009 cậu có con trai là T, vợ là L.

Bộ luật dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị như sau :

"Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Như vậy, 500 triệu đồng được chia làm 4 phần : bà H, con trai T của cậu A, cậu B, con riêng Z , tương đương mỗi người sẽ được 125 triệu đồng.

Những giải đáp của chúng tôi hoàn toàn dựa trên thông tin bạn cung cấp. Nếu còn vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6162 để được hỗ trợ. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thu hồi đất công ích của xã, phường thì việc hỗ trợ được thực hiện như thế nào ? Các khoản hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi thu hồi đất ?

2. Người chết đã để lại di sản cho vợ con có đòi lại được không ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có một số vấn đề về thừa kế mong luật sư tư vấn giúp. Sự việc cụ thể như sau:

Bố mẹ tôi có 8 người con, tôi là vợ của người con trai út trong gia đình. Năm 2016, bố tôi mất có để lại di chúc cho chồng tôi và anh trai tôi mỗi người một mảnh đất. Năm 2017 chồng tôi làm sổ đỏ mang tên "hộ gia đình", chồng tôi là chủ hộ. Trong sổ hộ khẩu nhà tôi có chồng tôi, tôi, hai con và mẹ chồng tôi. Năm 2018 chồng tôi không may gặp tai nạn bất ngờ và chết. Đến nay mẹ chồng tôi bảo lấy lại mảnh đất trên do chồng tôi chết rồi trong khi đó là tài sản riêng của bố chồng tôi. Giờ mẹ chồng tôi đã đưa đơn ra Tòa để đòi lại đất ?

Tôi rât bối rồi mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

Thứ nhất, vấn đề có hiệu lực của di chúc:

Năm 2016, bố chồng bạn mất có để lại di sản thừa kế cho chồng và anh chồng bạn. Theo quy định Điều 630 của Bộ luật dân sự 2015 về điều kiện có hiệu lực của di chúc:

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó, di chúc sẽ có hợp pháp và có hiệu lực khi có sự tự do ý chí của người lập di chúc và nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cho nên có thể nhận thấy năm 2017 khi gia đình bạn làm GCNQSDĐ thì đồng nghĩa với việc di chúc hoàn toàn hợp pháp.

Thứ hai, vấn đề mẹ chồng bạn kiện đòi lại đất:

Thực tế nhận thấy, di sản bố chồng để lại là tài sản riêng nên mẹ chồng bạn không có cơ sở để kiện đòi tài sản. Việc kiện đòi tài sản chỉ đặt ra khi tài sản đó là tài sản riêng hoặc tài sản chung của mẹ bạn mà khi bố chồng bạn định đoạt để di sản đã không có sự đồng ý của mẹ chồng. Còn trong trường hợp này mẹ chồng bạn chỉ có quyền yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế do chồng bạn để lại bởi theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 mẹ chồng bạn là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất:

Điều 651. Hàng thừa kế thứ nhất

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Cụ thể như sau:

Bởi mảnh đất nhà bạn mang tên hộ gia đình nên được coi là tài sản chung của các thành viên trong gia đình có tên trong sổ hộ khẩu. Tuy nhiên theo nguyên tắc của Luật đất đai 2013 giữa các thành viên này phải đáp ứngcác điều kiện:

+ Giữa các thành viên có mối quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống;

+ Các thành viên phải có sự gắn bó với nhau về kinh tế.

Điều này có nghĩa là dù có tên trong sổ hộ khẩu nhưng có thể không phải là đồng sở hữu của ngôi nhà, đồng sử dụng đối với mảnh đất. Do bạn cung cấp thông tin chưa rõ nên tôi chưa thể xác định được cụ thể những ai mới là đồng sử dụng nên sẽ có hai hướng: coi mẹ chồng và con bạn là người đồng sử dụng mảnh đất và trường hợp không phải.

TH1: Coi mẹ chồng và con bạn là đồng sử dụng mảnh đất:

Ban đầu cần chia ngôi nhà mảnh đất này thành 5 phần bằng nhau cho 5 thành viên trong hộ. Sau đó, 01 phần di sản của chồng bạn sẽ được chia cho bạn, 2 con và mẹ chồng.

Ví dụ:

Giả sử: A-chồng; B-vợ; C,D-con; E-mẹ chồng.

Ngôi nhà, mảnh đất có giá trị là 100 triệu đồng.

Như vậy, A = B = C = D = E = 100 triệu/5 = 20 triệu đồng.

=> Di sản của A là 20 triệu.

Phần di sản của A được chia cho các đồng thừa kế:

B = C = D = E = 20 triệu/4 = 05 triệu.

Vậy, B = C = D = E = 20 + 5 = 25 triệu đồng.

TH2: Mẹ chồng và con bạn không phải là đồng sử dụng.

Theo đó, mảnh đất ngôi nhà này sẽ được chia cho bạn với tư cách là đồng sử dụng. Tiếp đó chia cho các đồng thừa kế phần di sản của chồng bạn. Cũng từ ví dụ trên, nhận thấy:

A = B = 100 triệu/2 = 50 triệu.

=> Di sản của A là 50 triệu.

Chia di sản của A cho các đồng thừa kế: B = C = D = E = 50 triệu/4 = 12,5 triệu.

Vậy:

B = 50 + 12,5 = 62,5 triệu

C = D = E = 12,5 triệu.

Như vậy, có thể nhận thấy trường hợp trên mẹ chồng bạn không có quyền kiện đòi là khối tài sản trên mà chỉ có quyền yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế mà chồng bạn để lại.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về thắc mắc của bạn. Nếu còn vướng mắc hoặc cần trao đổi vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162\

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

3. Ai được hưởng di sản thừa kế ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Hiện nay Vợ Chồng tôi được Mẹ vợ cho một căn hộ nhưng chỉ được sang tên cho vợ tôi.
Vậy nếu vợ tôi qua đời thì tôi và các con tôi có được hưởng ngôi nhà đó không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: binhminh

Ai được hưởng di sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, tài sản này được mẹ vợ tặng cho chung một căn hộ. Mặc dù tài sản này chỉ đứng tên vợ bạn, tuy nhiên theo quy định tại điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tàn sản này vẫn được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung."

Nếu vợ bạn qua đời, vấn đề thừa kế di sản sẽ được thực hiện như sau:

- Nếu vợ bạn để lại di chúc thì di sản được chia theo nội dung di chúc

- Nếu vợ bạn không để lại di chúc thì di sản được chia theo quy định của pháp luật, cụ thể theo quy định sau:

Điều 651 Bộ luật dân sự 2015

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, nếu vợ bạn mất để lại di chúc thì sẽ chia theo di chúc. Nếu trường hợp con bạn chưa thành niên tại thời điểm vợ bạn mất thì con bạn sẽ được hưởng 2/3 một suất thừa kế (nếu nội dung di chúc vợ bạn không để lại cho con bạn)

Nếu vợ bạn không để lại di chúc hoặc di chức không hợp pháp thì bạn và con bạn sẽ được hưởng di sản mà vợ bạn để lại.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho đất đai ? Mua bán nhà đất cần những giấy tờ gì ?

4. Có được hưởng di sản do cha và mẹ kế để lại ?

Thưa luật sư. Tôi có vấn đề xin luật sư tư vấn: Ba tôi kết hôn cùng mẹ kế tôi (có giấy kết hôn), mẹ kế tôi có 1 người con riêng, thời gian ba tôi sống chung với mẹ kế tôi, ba tôi có mua 1 căn hộ (do ba tôi đứng tên sở hửu) đến 2008 ba tôi bệnh và qua đời, không có di chúc, trong thời gian mở thừa kế, mẹ kế tôi tự ý làm thủ tục sang tên sở hữu căn hộ qua tên bà ấy và đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà mang tên mẹ kế tôi, mà tôi không hề hay biết.
Nhưng đến năm 2011 mẹ kế tôi đột ngột qua đời và cũng không để lại di chúc. Qua trình bày luật sư cho tôi hỏi: Ba tôi và mẹ kế tôi không có con chung, vậy tài sản chung do ba và mẹ kế tôi qua đời để lại là căn hộ nêu trên, thì tôi và người con riêng của mẹ kế tôi có được thừa hưởng tài sản là căn hộ này không, và phân chia tài sản ra sao theo đúng pháp luật ?
Xin trân trọng cảm ơn.

Người chết đã để lại di sản cho con, vợ có đòi lại được không ?

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Được biết , sau khi bố bạn qua đời thì mẹ kế bạn đã chuyển mảnh đất này sang tên bà nhưng thời gian sau đó thì mẹ kế bạn cũng qua đời không để lại di chúc nên mảnh đất gắn liền với nhà ở này sẽ được thừa kế theo quy định của pháp luật. Theo Điều 654 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế :

Điều 654. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.

Do đó, bố bạn và mẹ kế không có con chung mà hai bên đều có con riêng , nếu bạn và người con riêng cùng với bố bạn và mẹ kế có quan hệ chăm sóc , nuôi dưỡng nhau như thì bạn và người con riêng sẽ được hưởng phần di sản này theo pháp luật dựa trên Ðiều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Khi đó, khi không có con chung thì bạn và con riêng của mẹ kế sẽ được hưởng phần di sản ngang nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chia tài sản thừa kế cho con riêng của chồng ?

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

5. Di sản của bà nội để lại sẽ được chia như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bà nội tôi có đứng tên 1 căn nhà ở quậnTân Phú, tp.HCM. Lúc bà nội tôi còn sống ba tôi có chở bà tôi đi sang tên lại cho ba tôi mà không được (vào khoảng năm 2005 hay 2006 gì đó). Nhưng bà tôi mất vào 2006, và ba tôi cũng mất vào 2008 do hoàn cảnh khó khăn từ đó đến nay chưa sang tên và chưa đóng tiền thuế nhà đất lần nào được.
Bà tôi có chỉ 1 mình ba tôi và 1 người cháu (ở quê còn sống lâu lâu mới lên thăm). Bây giờ nhà tôi có điều kiện muốn sang tên lại cho mẹ tôi được không, thủ tục như thê nào, chi phí hết bao nhiêu (nhà không có tranh chấp với ai)? Bà nội tôi trước khi mất đều sống cùng gia đinh tôi và ba mẹ tôi chăm sóc cho đến ngày mất. Nhưng người cháu ở dưới quê của bà nội tôi có 1 lần lên chơi nói với mẹ tôi là mai mốt bán nhà phải nói 1 tiếng, vậy căn nhà đó có chia cho người cháu đó không (tôi xưng người cháu đó là bác) ?
Tôi rất mong nhận được thư hồi âm. Xin chân thành cám ơn!
Người gửi: Tuan Ho

>> Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015:

“Ðiều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theo đó, dựa vào những dữ kiện bạn đưa ra, việc xác định hàng thừa kế ở đây đó là:

- Hàng thừa kế thứ nhất là: bố của bạn.

- Hàng thứa kế thứ hai: bạn và những anh chị ruột của bạn.

- Hàng thừa kế thứ ba: người bác họ của bạn ở quê.

Căn cứ khoản 3 ở trên, do hiện nay bố bạn đã mất nên tài sản thừa kế sẽ thuộc về bạn và anh chị em ruột của bạn. Trong trường hợp bạn hoặc anh chị em ruột của bạn từ chối nhận di sản hoặc đã chết thì hàng thừa kế thứ ba (người bác họ của bạn) mới được nhận phần di sản thừa kế mà một trong số những người ở hàng thừa kế thứ hai từ chối nhận hoặc do đã chết.

Do vậy, sau khi thực hiện xong việc chia di sản thừa kế của bà nội, bạn có thể làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất.

Căn cứ Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 và khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính:

Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng tử của bà nội bạn;

+ Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

+ Các giấy tờ khác (giấy khai sinh, giấy kết hôn,…).

Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế.

Nếu chỉ có một mình bạn được hưởng di sản thừa kế thì bạn có thể lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Điều 50 Luật Công chứng) để nhận toàn bộ di sản của bố mẹ bạn. Nếu ngoài bạn ra còn có các đồng thừa kế khác thì có thể thể lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (Điều 49 Luật Công chứng); trong văn bạn này, các đồng thừa kế khác có thể tặng cho bạn phần di sản mà họ được hưởng để bạn có toàn quyền đối với di sản do bố mẹ bạn để lại.

Sau khi công chứng văn bản thừa kế, bạn thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất. Nếu bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký nhà và đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký nhà và đất thông báo cho bạn thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), bạn được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở tại nơi đã nộp hồ sơ.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tranh chấp quyền sử dụng đất khi cho ở nhờ ? Tư vấn về việc lấy lại phần đất tranh chấp ?