- 1. Pháp nhân phi thương mại là gì?
- 2. Các loại pháp nhân phi thương mại
- 2.1. Cơ quan nhà nước
- 2.2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
- 2.3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- 2.4. Quỹ xã hội
- 2.5. Quỹ từ thiện
- 2.6. Doanh nghiệp xã hội
- 3. Sự khác nhau giữa pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại
- 4. Ví dụ về pháp nhân phi thương mại
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành pháp nhân có hai loại đó là pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại. Việc tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan tới hai loại pháp nhân này sẽ giúp chúng ta phân biệt trong các trường hợp cụ thể cũng như nắm rõ bản chất của pháp nhân phi thương mại.
1. Pháp nhân phi thương mại là gì?
Căn cứ điều 76 Bộ luật dân sự 2015 quy định về pháp nhân phi thương mại:
- Pháp nhân phi thương mại không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, nếu có lợi nhuận thì cũng không được chia cho các thành viên.
- Pháp nhân phi thương mại bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.
- Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của bộ luật Dân sự, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và theo quy định khác của pháp luật liên quan.
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện:
- Được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan
- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại điều 83 Luật dân sự 2015
- Có tài sản độc lập với cá nhân và pháp nhân khác, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.
2. Các loại pháp nhân phi thương mại
2.1. Cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước gồm một tập thể người hay một người thay mặt nhà nước đảm nhiệm một công việc hoặc tham gia thực hiện một chức năng của Nhà nước bằng các hình thức và phương pháp hoạt động nhất định.
Căn cứ Hiến pháp 2013 quy định về các loại cơ quan nhà nước:
- Các cơ quan quyền lực nhà nước: quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
- Các cơ quan hành chính nhà nước: Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan chức năng quản lý nhà nước thuộc Chính phủ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân
- Cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, toà án quân sự, toà án nhân dân địa phương, toà án đặc biệt và các toà án khác do luật định
- Các cơ quan Viện kiểm sát: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát quân sự, viện kiểm sát địa phương
- Chủ tịch nước: đay là một chức vụ nhà nước, một cơ quan đặc biệt thể hiện sự thống nhất quyền lực nhà nước với các hoạt động thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nên không được xếp vào loại cơ quan nào.
2.2. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và dân quân tự vệ. Trong đó lực lượng quân đội bao gồm lục quân, hải quân, không quân, biên phòng, cảnh sát biển, đặt dưới sự quản lý của Bộ quốc phòng và chịu sự điều động của Bộ tổng tham mưu. Lực lượng Công an nhân dân gồm An ninh và cảnh sát, chịu sự quản lý của Bộ Công an. Lực lượng dân quân tự vệ là lực lượng quản lý hỗn hợp của Bộ Quốc phòng và cơ quan hành chính địa phương.
2.3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Tổ chức chính trị: là tổ chức mà thành viên cùng hoạt động với nhau vì khuynh hướng chính trị nhất định, thành viên của tổ chức này là đại diện của một giai cấp hay một lực lượng xã hội, nhiệm vụ chủ yếu là giành và giữ chính quyền.
- Tổ chức chính trị - xã hội: là một tổ chức mang màu sắc chính trị với vai trò là đại diện của tầng lớp xã hội đối với hoạt động của nhà nước cũng như đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị, cơ sở của chính quyền nhân dân. Ở Việt Nam hiện có các tổ chức chính trị - xã hội: mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công Đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, hội nông dân Việt Nam, hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp: là tổ chức hình thành theo các quy định của nhà nước và được quản lý chặt chẽ bởi cơ quan nhà nước, hỗ trợ nhà nước giải quyết một số vấn đề xã hội, hoạt động tự quản, cơ cấu do nội bộ tổ chức quyết định, hoạt động không mang tính quyền lực chính trị hoàn toàn tự nguyện
- Tổ chức xã hội: tổ chức xã hội là những bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị được hình thành trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản của người lao động.
- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp là tổ chức được sáng lập theo sáng kiến của tổ chức, cá nhân khác nhau. Hoạt động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp được đặt dưới sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên tổ chức xã hội nghề nghiệp cũng là tổ chức hoạt động mang tính chất tự quản, cơ cấu tổ chức nội bộ của từng tổ chức do tổ chức đó tự nguyện khi hình thành tổ chức.
2.4. Quỹ xã hội
Đây là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích chính nhằm hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận.
2.5. Quỹ từ thiện
Đây là quỹ được tổ chức, hoạt động với mục đích nhằm hỗ trợ khắc phục những khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, sự cố,... không vì mục đích lợi nhuận.
2.6. Doanh nghiệp xã hội
Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật với mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường vì cộng đồng. Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
3. Sự khác nhau giữa pháp nhân thương mại và pháp nhân phi thương mại
| Tiêu chí phân biệt | Pháp nhân thương mại | Pháp nhân phi thương mại |
| Mục đích thành lập | tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên | Không tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận không được chia cho các thành viên |
| Phân loại | doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác | cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác |
| Luật áp dụng | Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp | Bộ luật dân sự, luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của pháp luật liên quan |
4. Ví dụ về pháp nhân phi thương mại
Ví dụ 1: Quỹ từ thiện ABC gửi tiền từ thiện tại ngân hàng sinh lãi. Trong trường hợp tiền lãi phát sinh thì tiền lãi đó được sử dụng cho mục đích từ thiện, không chia cho các thành viên trong quỹ.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp xã hội A đầu tư sinh lợi nhuận, lợi nhuận đó không được chia cho các thành viên trong doanh nghiệp mà sẽ được sử dụng để thực hiện mục tiêu xã hội hoặc môi trường.
Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê về pháp nhân phi thương mại. Hy vọng đó là những thông tin hữu ích dành cho bạn.