1. Kinh doanh sổ xố điện toán được hiểu là gì?
Tại khoản 1 điều 15 Thông tư 36/2019/TT-BTC quy định thì: Đại lý xổ số tự chọn số điện tán là một tổ chức hoặc cá nhân đặt ký hợp đồng với công ty xổ số điện toán nhằm thực hiện hoạt động tiêu thụ vé và quyền trúng thưởng cho khách hàng khi họ may mắn trúng giải. Đây là một quá trình hợp tác giữa đại lý và công ty xổ số điện toán, trong đó đại lý thực hiện vé xổ số điện toán với giá đã được quy định và hưởng hoa hồng từ công ty xổ số.
Việc ký kết hợp đồng giữa đại lý xổ số tự chọn số điện toán và tổ chức/ cá nhân khác nhau cho phép đại lý thực hiện việc tiêu thụ vé xổ số điện toán thông qua hình thức bán đúng giá và nhận thù lao dựa trên doanh số bán vé. Những tổ chức và cá nhân này được coi là đại lý công ty xổ số tự chọn số điện toán trong quá trình thực hiện hoạt động này. Ngoài ra thực hiện hoạt động tiêu thụ vé xổ số điện toán, đại lý còn có trách nhiệm thông báo cho công ty xổ số điện toán về các tổ chức và cá nhân đã ký hợp đồng tiêu thụ vé xổ số điện toán. Thông tin này có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ công tác quản lý thuế và giám sát các hoạt động kinh doanh liên quan đến xổ số điện toán.
Tóm lại, mối quan hệ giữa đại lý xổ số tự chọn số điện thoại và công ty xổ số điện toán là một hợp tác cùng phát triển, giúp thúc đẩy tiêu thụ vé và cung cấp dịch vụ trúng thưởng chất lượng cho khách hàng. Việc ký hợp đồng và thông báo các thông tin liên quan giữa các bên đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Thanh toán tiền bán vé số điện toán
Khoản 5 Điều 15 Thông tư 36/2019/TT- BTC quy định như sau:
Đại lý xổ số tự chọn số điện toán phải thực hiện việc thanh toán đầy đủ số tiền vé đã bán cho công ty xổ số điện toán, theo những điều kiện và thời hạn được quy định. Trong trường hợp công ty xổ số điện toán phát hiện đại lý nợ tiền bán vé, thì thời gian nợ tối đa là 15 ngày kể từ ngày mở thường. Tuy nhiên, căn cứ vào các yêu tố thực tế như đặc điểm phát hành và số lần mở thưởng của từng sản phẩm xổ số điện toán, công ty xổ số điện toán sẽ quyết định cụ thể về thời hạn hoàn thành việc thanh toán tiền mua vé xổ số của các đại lý, đảm bảo không vượt quá thời hạn quy định trước đó.
Khi đến thời hạn thanh toán tiền bán vé sổ số mà đại lý xổ số điện toán không thực hiện thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo hợp đồng đại lý đã ký kết với dong ty xổ số điện toán, công ty xổ số điện toán có quyền ngừng việc phát hành vé xổ số cho các đại lý này. Hơn nữa, công ty cũng có quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để hu hồi số bán vé xổ số theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm và các quy định pháp luật có liên quan.
Như vậy, việc thực hiện thanh toán đúng hạn và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo mối quan hệ cộng tác giữa đại lý xổ số điện toán và công ty xổ số điện toán diễn ra một cách suôn sẻ và minh bạch, đồng thời đảm bảo quyền lợi của cả hai bên được bảo vệ theo đúng quy định.
Để kinh doanh sổ xố điện toán cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:
- Có địa điểm kinh doanh ổn định, đủ diện tích mặt bằng, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết để lắp đặt hệ thống bán vé
- Có nhân viên đủ tiêu chuẩn vận hành thành thạo hệ thống bán vé số tự chọn số điện toán
- Có văn vản cam kết tuân thủ đầy đủ của công ty sổ xố điện toán
3. Hướng dẫn Phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thị đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Bạn có thể tải Phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xở số điện toán: tại đây
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ ĐIỆN TOÁN
(Kèm theo tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng 3 năm 2022
| [02] Lần đầu: x |
[04] Tên người nộp thuế: Đặng Thị Thùy Tr
[05] Mã số thuế: 1232216577
[06] Tổng số thuế TTĐB phải nộp trên tờ khai: 3.000.000 đồng
[07] Tổng doanh thu thực tế: 33.000.000 đồng
Đơn vị thuế: Đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh (nếu có) | Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh | Cơ quán thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ | Doanh thu bán vé thực tế theo từng tỉnh | Tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế theo từng tỉnh (%) | Số thuế TTĐB phải nộp cho từng tỉnh | |
| Huyện | Tỉnh | |||||||
| [08] | [09] | [10] | [11] | [12] | [13] | [14] | [15] = [14]/ [07] x 100% | [16] = [06] x [15] |
| 1 | <Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính> | x | 1.000.000 | 2.000.000 | 500.000 | 500.000 | 0 | 1.000.000 |
| 2 | <Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trị sở chính> | QQW | 500.000 | 500.000 | 1.000.000 | 1.000.000 | 0 | 2.000.000 |
| 3 | Nơi không có đơn vị phụ thuộc/ địa điểm kinh doanh | x | 1.000.000 | 400.000 | 500.000 | 2.000.0000 | 200.000 | 3.000.000 |
| ... | ... | |||||||
| Cộng theo từng tỉnh: 4.000.000 | [17] | |||||||
| Cộng các tỉnh khác nơi NNT đóng trụ sở chính: 5.000.000 | [18] = [17] | |||||||
| Số thuế phải nộp cho nơi NNT đóng trị sở chính ([19] = [06] - [18]) 2.000.000 | [19] | |||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.
...., ngày... tháng ... năm...
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ | NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ | |
| Họ và tên: Đặng Thị Thùy Tr | (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu | |
| Chứng chỉ hành nghề số: 123/4B | ||
Ghi chú:
1. Cột [9]:
- Tên đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đsng trụ sở vào chỉ tiêu này. Trường hợp trong một tỉnh có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nhiều huyện thì chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai vào chỉ tiêu huyện tại cột [9].
- Tên địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi NNT đóng trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi có địa điểm kinh doanh nếu phát sinh doanh thu bán vé theo từng địa điểm kinh doanh. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh trên nhiều huyện thuộc một tỉnh thì chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [9]
- Nơi không có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: Kê khai cho tỉnh nơi không có đơn vị phụ thuộc, điạ điểm kinh doanh nhưng có phát sinh doanh thu bán vé. Trường hợp trong một tỉnh có phát sinh doanh thu bán vé ở nhiều huyện thì chọn 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để kê khai vào cột [9].
2. Chỉ tiêu [11], [12]: kê khai địa bàn cấp huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều huyện thuộc một cơ quan thuế quản lý địa bàn nhân phân bổ là Cục Thuế thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc một huyện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc hoạt động bán vé trên nhiều huyện thuộc 1 cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ là Chi cục Thuế khu vực thì chọn 1 đơn vị đại diện hoặc 1 huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với mặt hàng rượu?
Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề Hướng dẫn phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán. Trong bài viết có nội dung nào chưa hiểu hay có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.