- 1. Phụ lục bảng phân bố thuế Giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) là gì?
- 2. Hướng dẫn khai phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
- 3. Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
1. Phụ lục bảng phân bố thuế Giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) là gì?
Phụ lục bảng phân bố thuế Giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) là một phần bổ sung trong tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT hoặc mẫu số 01/TĐ-GTGT. Phụ lục này dùng để người nộp thuế xác định và phân bổ số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính. Phụ lục bảng phân bố thuế Giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) gồm các thông tin sau: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ; Số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh; Số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh theo từng loại hoạt động kinh doanh; Tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp; Ngày tháng năm lập phụ lục; Chữ ký và họ tên người lập phụ lục
Trong phụ lục này, người nộp thuế phải liệt kê danh sách các khoản thuế GTGT đã tính toán và phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của mình, trừ các trường hợp sản xuất thủy điện và kinh doanh xổ số điện toán, các trường hợp này có qui định khác về việc nộp thuế GTGT. Phụ lục bảng phân bố thuế GTGT giúp đơn vị nộp thuế thống kê và báo cáo số tiền thuế GTGT đã tính toán từ các hoạt động kinh doanh của mình, nhằm đảm bảo việc nộp thuế đầy đủ và chính xác cho ngân sách Nhà nước. Đây là một yêu cầu pháp lý quan trọng trong quá trình quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh để đảm bảo tuân thủ luật pháp và góp phần vào xây dựng đất nước.
Vai trò của phụ lục bảng phân bố thuế giá trị gia tăng là: Giúp người nộp thuế xác định và phân bổ số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính. Giúp cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông tin chi tiết và minh bạch về doanh thu và số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng địa điểm hoạt động kinh doanh của người nộp thuế. Giúp tăng cường khả năng quản lý thuế, tránh tình trạng trốn thuế và đảm bảo tính công bằng trong việc nộp thuế giữa các tỉnh.
2. Hướng dẫn khai phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh. Việc phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/01/2022 thực hiện theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC
Để khai phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán), bạn cần thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị thông tin cần thiết : Điền tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ vào các ô tương ứng trên mẫu.
- Bước 2: Điền số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh vào ô tương ứng trên mẫu. Số tiền này có thể được lấy từ tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT hoặc mẫu số 01/TĐ-GTGT.
- Bước 3: Điền số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh theo từng loại hoạt động kinh doanh vào bảng kê trên mẫu. Số tiền này có thể được tính theo các phương pháp quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cụ thể như sau: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%. Đối với hoạt động xây dựng, số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.
- Bước 4: Cộng tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh để được tổng số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp. Điền số này vào ô cuối cùng của bảng kê.
- Bước 5: Điền ngày tháng năm lập phụ lục vào ô tương ứng trên mẫu.
- Bước 6: Ký tên và ghi rõ họ tên người lập phụ lục vào ô tương ứng trên mẫu.
Để đảm bảo tính chính xác và tránh việc vi phạm pháp luật về thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng quy định hướng dẫn khai phụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh. Đồng thời, nên cập nhật các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn trong việc nộp thuế. Các bước hướng dẫn khai phụ lục bảng phân bổ cung cấp cho doanh nghiệp một hướng dẫn chi tiết và rõ ràng về cách xác định doanh thu, xác định các địa điểm hoạt động kinh doanh khác nhau, và điền thông tin vào bảng phân bổ. Qua đó, giúp doanh nghiệp tránh sai sót và vi phạm pháp luật về thuế trong quá trình nộp thuế GTGT.
3. Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
Phụ lục
BẢNG PHÂN BỐ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHẢI NỘP
(Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán)
(Kèm theo Tờ khai mẫu số 01/GTGT)
[01a] Hoạt động phân bố:
Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất
Đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau
[01b] Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2023 Quý 2 năm 2023
[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ: 2
[04] Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhựa An Phúc
[05] Mã số thuế: 0302578056
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
| Số thuế phải nộp của cơ sở sản xuất/dịch vụ viễn thông cước trả sau | 20.000.000 VNĐ | |||||||||
| Tổng doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra | 5,000,000,000 VNĐ | |||||||||
| STT | Chỉ tiêu | Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh | Địa bàn hoạt động sản xuất, kinh doanh | Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ | Doanh thu sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất/Doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau (chưa có thuế giá trị gia tăng) | Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất/đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau | Số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất trong trường hợp [06] < ([19] + [20]) | |||
| Huyện | Tỉnh | Hàng hóa chịu thuế suất 5% | Hàng hóa chịu thuế suất 10% | Tổng | ||||||
| [08] | [09] | [10] | [11] | [12] | [13] | [14] | [15] | [16] = [14] + [15] | [17] = 1% x [14] + 2% x [15] | [21] = ([06] x ([16]/[07]) |
| 1 | Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhựa An Phúc Chi nhánh Phú Thọ | 0305278056 | Việt Trì | Phú Thọ | Cục Thuế Phú Thọ | 2,000,000,000 VNĐ | 1,500,000,000 VNĐ | 3,500,000,000 VNĐ | 50,000,000 VNĐ | 14,000,000 VMĐ |
| 2 | Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nhựa Chi nhánh Hà Nội | 0305278056 | Gia Lâm | Hà Nội | Cục Thuế Hà Nội | 1,000,000,000 VNĐ | 1,200,000,000 VNĐ | 2,200,000,000 VNĐ | 34,000,000,000 VNĐ | 8,800,000 VNĐ |
| ... | ... | |||||||||
| Cộng theo từng tỉnh | 84,000,000 VNĐ | 22,800,000 VNĐ | ||||||||
| Cộng các tỉnh | 84,000,000 VNĐ | 22,800,000 VNĐ | ||||||||
| Số thuế phải nộp cho nơi NNT đóng trụ sở chính ([20] = [06]-[19] hoặc [24] = [06] - [23]) | 64,000,000 VNĐ | 2,800,000 VNĐ | ||||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2023 Nguyễn Văn An |
Ghi chú:
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong hai hoạt động phân bổ sau:
- Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất.
- Đơn vị phụ thuộc kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau .
2. Chỉ tiêu [06], [07]:
- Trường hợp lựa chọn phân bổ cho cơ sở sản xuất: Người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp và doanh thu chưa có thuế GTGT của cơ sở sản xuất nhưng không được lớn hơn số thuế phải nộp và tổng doanh thu chưa có thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
- Trường hợp lựa chọn phân bổ cho kinh doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau: Người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp của dịch vụ viễn thông cước trả sau tại chỉ tiêu [06] nhưng không được lớn hơn số thuế phải nộp trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, chỉ tiêu [07] để trống.
3. Chỉ tiêu [11], [12]: Khai tên huyện, tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.
Tải biểu mẫu: Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
Quý khách hàng có thể tham khảo nội dung bài viết sau: Hướng dẫn khai Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề: "Hướng dẫn khai Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Hướng dẫn khai Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán để hiểu rõ hơn. Nếu có bất cứ vướng mắc gì về vấn đề này hoặc gặp bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách. Trân trọng !