1. Hiểu thế nào quỹ phát triển khoa học và công nghiệp
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp là quỹ do doanh nghiệp xây dựng để thực hiện cho việc đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh nghiệp tại Việt Nam (ví dụ: xây dựng phòng thí nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển, mua bản quyền công nghệ, kiểu dáng công nghiệp...). Các khoản chi của Quỹ chỉ được cơ quan thuế chấp nhận khi sử dụng vào đúng mục đích nêu trên và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Quỹ Phát triển KHCN của doanh nghiệp được đề cập lần đầu tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sau đó là Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.
Sứ mệnh của Quỹ Phát triển KHCN của doanh nghiệp là tạo điều kiện cho doanh nghiệp thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, nâng cao sức cạnh tranh; đồng thời cũng thể hiện chủ trương của Nhà nước là huy động nguồn lực xã hội để đầu tư cho KHCN và đặc biệt là đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, theo Điều 63 Luật Khoa học và công nghệ 2013 cũng quy định khuyến khích doanh nghiệp ngoài nhà nước thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ.
Đối với doanh nghiệp nhà nước cũng phải trích một tỷ lệ tối thiểu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích thành lập quỹ và thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được hình thành từ hai nguồn:
- Nguồn thu nhập tính thuế TNDN trong kỳ tính thuế. Đối với nguồn trích từ thu nhập, doanh nghiệp tự quyết định mức trích quỹ nhưng tối đa không quá 10% thu nhập chịu thuế. Riêng đối với doanh nghiệp nhà nước, tỷ lệ trích từ 3 - 10% và căn cứ vào khả năng, nhu cầu sử dụng nguồn vốn cho hoạt động khoa học công nghệ của doanh nghiệp;
- Nguồn điều chuyển từ quỹ trong nội bộ tổng công ty, công ty mẹ với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên và ngược lại (chỉ áp dụng đối với các công ty con hoặc doanh nghiệp thành viên mà công ty mẹ sở hữu 100% vốn)
2. Hướng dẫn khai Mẫu số 03-6/TNDN: Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC
Quý khách có thể tải Mẫu số 03-6/TNDN được Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Phụ lục Báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học vè công nghệ.
Phụ lục
BÁO CÁO TRÍCH LẬP, SỬ DỤNG QUỸ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ tính thuế: 8/3023
[02] Tên người nộp thuế: Nguyễn Thị AB
[03] Mã số thuế: 12346554321
I. Xác định số trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ tính thuế:
[04] Mức trích lập: 1
[05] Số tiền trích lập: 20.000.000 Đồng Việt Nam
II. Theo dõi việc điều chuyển, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ các kỳ tính thuế trước và kỳ này:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Năm trích lập | Mức trích lập trong kỳ tính thuế | Số tiền trích lập trong kỳ tính thuế | Số nhận điều chuyển trong kỳ tính thuế | Số điều chuyển trong kỳ tính thuế | Số tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế trước | Số tiền đã sử dụng trong kỳ tính thuế này | Số tiền được chuyển sang các kỳ tính thuế sau |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(4)+(5)-(6)-(7)-(8) |
| 1 | 2023 | 1 | 20.000.000 đồng | 10.000.000 đồng | 1.000.000 đồng | 15.000.000 đồng | 5.000.000 đồng | 9.000.000 đồng |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
| |
III. Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích
| STT | Năm trích lập | Mức trích lập trong kỳ tính thuế | Số tiền trích lập trong kỳ tính thuế | Số nhận điều chuyển trong kỳ tính thuế | Số điều chuyển trong kỳ tính thuế | Số tiền đã sử dụng | Số tiền đã nộp về Quỹ phát triển KHCN | Xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích | Thuế suất thuế TNDN | Thuế TNDN phải nộp | Tiền lãi phải nộp | Tổng số tiền phải nộp | ||
| Số tiền Quỹ còn lại do sử dụng không hết 70% số quỹ đã trích lập | Số tiền Quỹ sử dụng không đúng mục đích | Do sử dụng không hết 70% số quỹ đã trích lập | Do sử dụng không đúng mục đích | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12)=(9+10) x (11) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | 2023 | 20.000.000 đồng | 20.000.000 đồng | 5.000.000 đồng | 10.000.000 đồng | 5.000.000 đồng | 5.000.000 đồng | 10.000.000 đồng | 5.000.000 đồng | 10% | 1.500.000 đồng | 0 đồng | 0 đồng | 1.500.000 đồng |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| [06] | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Lê Văn C Chứng chỉ hành nghề số: 1234546 | Tỉnh X, ngày 4 tháng 9 năm 2023. NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng quỹ theo đúng quy định, đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính hằng năm của quỹ, tập trung cho các hoạt động:
- Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và của doanh nghiệp. Riêng phần chi tại doanh nghiệp phải được thực hiện theo Quy chế khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
- Hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp như trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật; mua quyền sử dụng, quyền sở hữu, bí quyết công nghệ; mua máy móc, thiết bị có kèm theo các đối tượng chuyển giao công nghệ; trả tiền công, chi thuê chuyên gia hoặc hợp đồng với tổ chức khoa học và công nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học công nghệ của doanh nghiệp; chi cho các hoạt động sáng kiến; chi cho đánh giá, thử nghiệm; chi phí quảng bá, thương mại hóa sản phẩm mới, công nghệ mới; đăng ký quyền sở hữu trí tuệ…;
- Chi cho đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
- Khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và nước ngoài; các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung theo lĩnh vực khoa học và công nghệ được Nhà nước khuyến khích, ưu tiên.
Các khoản chi đã được bảo đảm từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế. Trường hợp trong năm bất kỳ, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng cho hoạt động khoa học công nghệ vượt mức số dư hiện có tại Quỹ thì phần chênh lệch còn lại giữa số thực chi và số đã trích Quỹ được lựa chọn hoặc lấy từ số trích lập Quỹ của các năm tiếp theo để bù vào số còn thiếu hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Ngoài ra, đối với tài sản hình thành từ Quỹ, doanh nghiệp phải lập hồ sơ tài sản cố định để theo dõi quản lý theo quy định và không phải trích khấu hao tài sản cố định. Các tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ, nếu doanh nghiệp có thực hiện sửa chữa, nâng cấp thì tiếp tục sử dụng nguồn Quỹ phát triển khoa học công nghệ của doanh nghiệp để chi trả. Trường hợp tài sản cố định đã được đầu tư từ nguồn vốn của Quỹ chưa hết hao mòn, nếu chuyển giao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì phần giá trị còn lại của tài sản cố định phải hạch toán vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại của tài sản cố định đó được trích khấu hao, tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, số tiền đã sử dụng không hết 70% tổng số quỹ đã trích lập hoặc trong thời gian trích lập mà sử dụng quỹ không đúng mục đích, thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên số quỹ còn lại hoặc phần quỹ sử dụng không đúng, đồng thời phải nộp cả phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp. Doanh nghiệp không được tính trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN đối với số tiền lãi phát sinh từ số thuế TNDN phải nộp.
Quý khách có thể tìm đọc thêm bài viết liên quan như: Doanh nghiệp khoa học công nghệ được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu có vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua hotline 1900 6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.