1. Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài là phụ lục gì?
Phụ lục "Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài" là một tài liệu đi kèm với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Tờ khai số 03/TNDN) khi doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập từ các hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam và đã nộp thuế thu nhập tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước. Phụ lục này thường cung cấp thông tin chi tiết về các khoản thu nhập đã nhận được ở nước ngoài, số tiền thuế thu nhập đã nộp tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó, các thuế suất áp dụng và số tiền thuế được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Nội dung của phụ lục này cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập và thuế đã nộp ở nước ngoài, bao gồm các khoản thu nhập đã nhận được và số tiền thuế thu nhập đã thanh toán tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó. Đồng thời, phụ lục này cũng xác định số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam, giúp tránh việc chồng chéo thuế và đảm bảo tính minh bạch trong việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quốc tế.
Phụ lục này giúp cơ quan thuế có cái nhìn tổng quan về thu nhập và thuế đã nộp ở nước ngoài của doanh nghiệp để xác định số thuế phải nộp tại Việt Nam, đồng thời giúp tránh việc chồng chéo thuế và thúc đẩy tính minh bạch trong việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quốc tế. Phụ lục "Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài" có vai trò là cung cấp thông tin chi tiết về thu nhập và thuế đã nộp tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước mà doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập từ đó. Điều này giúp cơ quan thuế có cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp và hỗ trợ trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, việc lập phụ lục này đòi hỏi sự cẩn trọng và chính xác trong thu thập, xử lý thông tin thu nhập và thuế từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước. Thông tin này phải được xác minh và có giấy tờ chứng từ đầy đủ để đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của số liệu khai báo. Việc thực hiện chính sách khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài đòi hỏi sự hiểu rõ các quy định về thuế tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ liên quan để đảm bảo tối ưu hóa việc khấu trừ và tránh việc kéo dài thời gian đóng thuế.
2. Nội dung trong mẫu phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC
Phụ lục "Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài" chứa các thông tin sau:
- Tên và địa chỉ của người nộp thuế khấu trừ thuế ở nước ngoài: Thông tin về cá nhân hoặc tổ chức đã nộp thuế tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước.
- Thu nhập nhận được ở nước ngoài: Bao gồm các khoản thu nhập doanh nghiệp đã kiếm được từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc tài sản ở nước ngoài.
- Số tiền thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập nhận được: Là số tiền thuế thu nhập đã thanh toán tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước cho các khoản thu nhập liên quan đến doanh nghiệp.
- Thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: Tổng thu nhập của doanh nghiệp mà phải chịu thuế tại lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Xác định số tiền thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ: Là số tiền thuế thu nhập đã nộp ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam để tránh việc chồng chéo thuế.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng: Là tỷ lệ phần trăm được áp dụng để tính toán số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: Là số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp mà phải nộp tại lãnh thổ Việt Nam dựa trên thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam: Là số tiền thuế đã nộp ở quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ngoài nước được trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam để tránh việc kéo dài thời gian đóng thuế.
Phụ lục này giúp định rõ số thuế phải nộp tại Việt Nam sau khi đã tính toán và trừ đi số tiền thuế đã nộp ở nước ngoài, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định thuế đối với hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp. Nội dung của phụ lục này thường bao gồm thông tin chi tiết về các khoản thu nhập đã nhận được ở nước ngoài, số tiền thuế thu nhập đã nộp tại các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó, các thuế suất áp dụng và số tiền thuế được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc lập và nộp phụ lục "Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài" theo quy định của thông tư 80/2021/TT-BTC là rất quan trọng để đảm bảo sự tuân thủ quy định thuế, giảm thiểu rủi ro trong việc kiểm tra, và thúc đẩy tính minh bạch trong quá trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Từ thông tin trong phụ lục này, cơ quan thuế có thể kiểm tra và xác minh số liệu, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính toán thuế đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh quốc tế.
3. Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC
>>>> Tải ngay: Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài mới nhất theo thông tư 80/2021/TT-BTC
Nội dung của phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài mới nhất mà công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách như sau:
Phụ lục
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐÃ NỘP Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)
[01] Kỳ tính thuế: Năm tài chính 2022
[02] Tên người nộp thuế: Công ty XYZ International Ltd.
[03] Mã số thuế: 789456123
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
| STT | Tên và địa chỉ của Người nộp thuế khấu trừ thuế ở nước ngoài | Thu nhập nhận được ở nước ngoài | Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho phần thu nhập nhận đuợc | Thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN | Xác định thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ | ||
| Thuế suất thuế TNDN (%) | Số thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN | Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5)= (3)+(4) | (6) | (7)= (5)x(6) | (8) |
| 1 | XYZ International Ltd., 123 Main Street, Country XYZ | | | | 20% | 80,000,000 | |
| 2 | | | | | | | |
| | Tổng cộng | | | | | | [04] |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
| NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: Chứng chỉ hành nghề số: | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2023 NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|
- Tài liệu đính kèm gồm:
+ Bản chụp Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
+ Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp hoặc bản chụp chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế.
Để biết thêm các thông tin khác có liên quan thì quý khách tham khảo bài viết sau: Mẫu bảng kê thanh toán tiền điện nước (Mẫu số 02/TNDN)
Với đội ngũ chuyên gia và luật sư giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết lắng nghe và tư vấn kỹ lưỡng để giải quyết tất cả các vấn đề pháp lý của quý khách một cách hiệu quả. Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc hotline 1900.6162 để gửi yêu cầu chi tiết. Chúng tôi sẽ phản hồi nhanh chóng và có thể hẹn cuộc gặp trực tiếp hoặc tư vấn trực tuyến để đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.