1. Giới thiệu về tích phân

Tích phân là 1 phép toán ngược của đạo hàm. Cho hàm số f(x) xác định trên đoạn [a, b], tích phân của hàm số f(x) trên đoạn [a, b]. Nếu đạo hàm cho ta biết tốc độ thay đổi của 1 hàm số, thì tích phân cho ta biết tổng lượng thay đổi của hàm số đó trong 1 khoảng xác định.

Tích phân có nhiều ứng dụng trong thực tế, bao gồm:

   + Trong vật lý, tích phân được sử dụng để tính toán các đại lượng như công, thế năng, động năng,...

   + Trong kinh tế, tích phân được sử dụng để tính toán các đại lượng như tổng doanh thu, tổng chi phí,...

   + Trong kỹ thuật, tích phân được sử dụng để tính toán các đại lượng như diện tích, thể tích, moment quán tính, ...

   + Tính toán diện tích: Tích phân được sử dụng để tính toán diện tích của các hình phẳng, chẳng hạn như hình tròn, hình chữ nhật,...

   + Tính toán thể tích: Tích phân được sử dụng để tính toán thể tích của các vật thể rắn, chẳng hạn như hình lập phương, hình cầu,...

   + Tính toán thể tích lượng chất: Tích phân được sử dụng để tính toán thể tích lượng chất trong 1 khoảng thời gian xác định, chẳng hạn như lượng nước chảy qua 1 ống trong 1 phút.

 

2. Các loại tích phân

- Tích phân thường: Tích phân thường là tích phân của 1 hàm số f(x) đơn giản trên 1 đoạn [a, b]. Hàm số f(x) được gọi là hàm số đơn giản nếu nó có thể tích phân bằng công thức tích phân đã biết.

Ví dụ:

   + Tính phân của hàm số f(x) = x2 là:\int a^{b} X x^{2}dx = \frac{b^{3} - a^{3}}{3}

   + Tích phân của hàm số f(x) = ex là: \int a^{b} X e^{x}dx = e^{b} - e^{a}

- Tích phân bất định: Tích phân bất định là tích phân của ` hàm số f(x) không đơn giản trên 1 đoạn [a, b]. Trong trường hợp này, không thể giải tích phân bằng công thức tích phân đã biết, mà cần sử dụng các phương pháp giải tích phân.

 

3. Các phương pháp tính tích phân cơ bản

3.1. Phương pháp đổi biến số

Phương pháp đổi biến số là phương pháp biến đổi hàm số f(x) thành hàm số g(t) và tích phân theo biến t. Phương pháp đổi biến sử dụng 1 hàm số g(x) thay cho biến x.

Các bước thực hiện:

   + Bước 1: Chọn hàm số g(t) sao cho f(x) = g(u(x)). Nghĩa là ta cần tìm 1 hàm số g(t) sao cho khi ta thay x = u(x), thì f(x) sẽ trở thành g(t).

   + Bước 2: Tích phân theo biến t. Sau khi tìm được hàm số g(t), ta có thể tích phân theo biến t như bình thường.

Lưu ý:

   + Phương pháp đổi biến số chỉ áp dụng cho các hàm số f(x) có thể biến đổi thành hàm số g(t) sao cho f(x) = g(u(x)).

   + Phương pháp đổi biến số thường được sử dụng để tích phân các hàm số có chứa các hàm mũ, logarit,...

   + Phương pháp đổi biến số có thể được kết hợp với các phương pháp tích phân khác để giải bài tập tích phân.

Ví dụ minh họa: Tính tích phân  \int (x^{^{2}} -1)2dx

Sử dụng phương pháp đổi biến số, ta đặt u = x2 -1. Khi đó, du = 2xdx

Thay đổi biến số, ta được: \int (x^{2} - 1)^{2}dx  = \int u^{2}du

Tính tích phân theo biến số u, ta được: \int u^{2}du = \int(1/3)u3 + C \int (\frac{1}{3})u^{3} + C

Thay đổi biến số ngược lại, ta được: \frac{1}{3}u^{3}+C= \frac{1}{3}(x^{2}-1)^{3}+ C

Vậy đáp án là \frac{1}{3}(x^{2}-1)^{3}+ C

 

3.2. Phương pháp tích phân từng phần

Phương pháp tích phân từng phần là 1 trong những phương pháp tính tích phân cơ bản. Phương pháp này được sử dụng để tính tích phân của 1 hàm số có dạng tích của 2 hàm số, trong đó 1 hàm số dễ tích phân, hàm số kia không dễ tích phân. Phương pháp phân tích thành nhiều tích phân sử dụng tích phân của 1 hàm số f(x) để giải tích phân của hàm số f(x) + g(x), trong đó f(x) và g(x) là 2 hàm số đơn giản.

Cơ sở của phương pháp tích phân từng phần

Giả sử hàm số f(x) có thể phân thành 2 hàm số f1(x) và f2(x) như sau: f(x) = f1(x) * f2(x) (Với f1(x) là hàm số dễ tích phân, f2(x) là hàm số không dễ tích phân)

Ta có thể viết tích phân của f(x) như sau: \int f(x)dx = \int f1(x) X f2(x)dx

Theo định nghĩa của tích phân, ta có: \int f(x)dx = \int\int f1(x) X f2(x)dx =  f1(x) X )\int f2(x)dx - \int (f1'(x) X \int f2(x)dx) dx

Vậy, tích phan của f(x) có thể được tính theo công thức sau: \int f(x)dx = f1(x) X \int f2(x)dx - \int f1'(x) X \int f2(x)dx

Các bước thực hiện:

   + Bước 1: Tìm hàm số f1(x) và f2(x). Ta tìm hàm số f1(x) và f2(x) sao cho f1(x) là hàm số dễ tích phân, f2(x) làm hàm số không dễ tích phân.

   + Bước 2: Tính \int f2(x)dx. Tính tích phân \int f2(x)dx theo cách thông thường.

   + Bước 3: Tính \int f1'(x) X \int f2(x)dx Sử dụng phương pháp tích phân từng phần để tính tích phân \int f1'(x) X \int f2(x)dx.

Lưu ý:

   + Phương pháp tích phân từng phần chỉ áp dụng được cho các hàm số có dạng tích của 2 hàm số, trong đó 1 hàm số dễ tích phân và hàm số kia không dễ tích phân.

   + Nếu 2 hàm số đều khó tích phân, ta có thể sử dụng các phương pháp tích phân khác như phương pháp đổi biến, phương pháp tích phân vi phân,...

Ví dụ minh họa: Tính tích phân \int (x^{2} + 1) X e^{x}dx

Ta có:

f1(x) = x2 + 1

f2(x) = ex

Tính f2(x)dx:  \int e^{x}dx = e^{x}

\int f1'(x) X \int f2(x)dx = \int2x X e^{x}dx

Ta sử dụng phương pháp tích phân từng phần để tính tích phân này: \int 2x X e^{x}dx = 2x X e^{x} - \int e^{x}dx = 2xe^{x} - e^{x}

Từ đó, ta có: \int (x^{2} +1) X e^{^{x}}dx = x^{2} X e^{x} + 1 X e^{x} - 2xe^{x} + e^{x} = (x^{2} -2x +1) X e^{x}

Vậy, đáp án của bài toán là (x^{2}-2x+1).e^{^{x}}

 

3.3. Phương pháp nguyên hàm cơ bản

Phương pháp nguyên hàm cơ bản là 1 trong những phương pháp tính tích phân cơ bản được sử dụng để tính tích phân của 1 số hàm số nhất định. Phương pháp nguyên hàm cơ bản là phương pháp sử dụng bảng nguyên hàm cơ bản để tính tích phân.

Các bước thực hiện:

   + Bước 1: Xác định hàm số cần tính tích phân.

   + Bước 2: So sánh hàm số cần tính tích phân với các hàm số có nguyên hàm trong bảng nguyên hàm cơ bản.

   + Bước 3: Nếu hàm số cần tính tích phân có nguyên hàm trong bảng nguyên hàm cơ bản, ta thay thế nguyên hàm đó vào bảng.

   + Bước 4: Tính toán các tích phân còn lại.

Lưu ý:

   + Phương pháp nguyên hàm cơ bản chỉ áp dụng được cho các hàm số có nguyên hàm trong bảng nguyên hàm cơ bản.

   + Nếu hàm số cần tính tích phân không có nguyên hàm trong bảng nguyên hàm cơ bản, ta có thể sử dụng các phương pháp tính tích phân khác, chẳng hạn như phương pháp biến đổi biến số, phương pháp tích phân từng phần,...

Ví dụ minh họa: Tính tích phân  \int (x^{2} + 2x + 1)dx

So sánh hàm số cần tính tích phân với các hàm số có nguyên hàm trong bảng nguyên hàm cơ bản, ta thấy hàm số cần tính tích phân có thể được viết thành (x2 + 2x +1) = (x2 +1) + 2x

Trong bảng nguyên hàm cơ bản, ta có nguyên hàm của hàm số x2 + 1 là  \int (x +1)dx = \frac{1}{3}x^{3} + C

Vậy tích phân cần tính là:

\int (x + 2x + 1)dx = \int[(x^{2} + 1) + 2x]dx

= \int(x^{2} + 1)dx =2 \int xdx

\frac{1}{3}x^{3}+ C + 2.\frac{1}{2}x^{2}+C

\frac{1}{3}x^{3}+x^{2}+C

Vậy đáp án là \frac{1}{3}x^{3}+x^{2}+C

 

4. Bài tập có đáp án

Câu 1: Tính tích phân: \int (x^{2} + 1)dx

Hướng dẫn giải: 

Sử dụng phương pháp nguyên hàm cơ bản, ta có:\int (x^{2} + 1)dx = \frac{1}{3}x^{3} + C

Đáp án: (1/3)x3 + C

Câu 2: Tính tích phân:  \int (x^{2} -1)^{2}dx

Hướng dẫn giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến số, ta đặt u = x2 - 1. Khi đó, du = 2xdx

Thay đổi biến số, ta được:  \int (x^{2} -1)^{2}dx = \int u^{2}du

Tính tích phân theo biến số u, ta được:  \int u^{2}du = \frac{1}{3}u^{3} + C

Thay đổi biến số ngược, ta được: \frac{1}{3}u^{3} + C = \frac{1}{3}(x^{2}-1)^{3} + C

Đáp án: \frac{1}{3}(x^{2}-1)^{3} + C

Câu 3: Tính tích phân:

\int (e^{x} + x^{2})dx

Hướng dẫn giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến số

u = ex

du = exdx

 \int (e^{x} + x^{2})dx = \int (u + u^{2})du

Tiếp theo, sử dụng công thức tính tích phân hàm số mũ:  \int (u + u^{2})du = \frac{u^{^{2}}}{2} + \frac{u^{3}}{3} + C

Thay trở lại biến gốc, ta được:  \int (e^{x} + x^{2})dx = \frac{e^{x^{2}}}{2}+ \frac{e^{x^{3}}}{3}+ C

Vậy tích phân cần tìm là: \int (e^{x} + x^{2})dx = \frac{e^{x^{2}}}{2}+ \frac{e^{x^{3}}}{3}+ C

Câu 4: Tính tích phân \int(x^2 + 1)^{\frac{1}{2}}dx

Hướng dẫn giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến số:

u = x^2 + 1

du = 2xdx

\int(x^2 + 1)^(1/2)dx = \intu^(1/2)/2du \int(x^2 + 1)^{\frac{1}{2}}dx = \int \frac{u^{\frac{1}{2}}}{2}du

Tiếp theo, sử dụng công thức tính tích phân hàm số mũ:  \int \frac{u^{\frac{1}{2}}}{2}du = \frac{u^{\frac{3}{2}}}{\frac{3}{2}} + C

Thay trở lại biến gốc, ta được:  \int (x^{2} + 1)^{\frac{1}{2}}dx = \frac{(x^{2} + 1)^{\frac{3}{2}}}{\frac{3}{2}} = C

Vậy tích phân cần tìm là: \int (x^{2} + 1)^{\frac{1}{2}}dx = \frac{(x^{2} + 1)^{\frac{3}{2}}}{\frac{3}{2}} = C

Câu 5: Tính tích phân: \int e^{x}(x^{2}+1)dx

Hướng dẫn giải:

Sử dụng phương pháp từng phần: \int e^{x}(x^{2}+1)dx = \int e^{x}Xx^{2}dx + \int e^{x}dx

Tiếp theo, sử dụng công thức tính tích phân từng phần:

\int e^{x}Xx^{2}dx = e^{x}X \frac{x^{^{2}}}{2} - \int e^{x}dx

\int e^{x}dx = e^{x}+ C

Thay trở lại các tích phân đã tính, ta được:

\int e^{x}Xx^{2}dx = e^{x}X x^{2} - e^{x} + C

Vậy tích phân cần tìm là: \int e^{x}(x^{2}+1)dx = e^{x} X \frac{x^{2}}{2} - 2^{x}+ C

Câu 6: Tính tích phân: \int \frac{e^{x} + x^{2} }{x^{2}}dx

Hướng dẫn giải:

Sử dụng phương pháp đổi biến sô:

u = x^2

du = 2x dx

\int \frac{e^{x} + x^{2} }{x^{2}}dx = \int \frac{\frac{e^{u}}{u}}{2}du

Tiếp theo, sử dụng công thức tính tích phân hàm số mũ: \int \frac{\frac{e^{u}}{u}}{2}du = \frac{e^{u}}{2u^{2}} + C

Thay trở lại biến gốc, ta được:   \int \frac{e^{x} + x^{3}}{x^{2}}dx = \frac{e^{x}}{2x^{2}} + C

Vậy tích phân cần tìm là: \int \frac{e^{x} + x^{3}}{x^{2}}dx = \frac{e^{x}}{2x^{2}} + C

Ngoài ra, có thể tham khảo: Cách tính nhanh nguyên hàm - tích phân bằng máy tính Casio. 

Bài viết trên đây Luật Minh Khuê cung cấp cho bạn đọc nội dung về phương pháp tính tích phân cơ bản kèm bài tập có đáp án. Luật Minh khuê mong rằng bài viết trên sẽ hữ ích và giúp bạn đọc ôn tập và chuẩn bị tốt kì thi sắp tới. Luật Minh Khuê xin cảm ơn./.