Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật Khoáng sản năm 2010

- Nghị định 158/2016/NĐ-CP

- Thông tư 45/2016/TT-BTNMT

- Thông tư 25/2017/TT-BTNMT

1. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

Điều 45 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Theo đó,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật khoáng sản, tổ chức thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trước khi quyết định đóng cửa mỏ.

Việc thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khoáng sản thành lập theo thẩm quyền. Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

Thời gian thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ bao gồm:

a) Lý do đóng cửa mỏ;

b) Hiện trạng, số lượng, khối lượng và mức độ an toàn các công trình mỏ, các công trình phụ trợ phục vụ khai thác mỏ; các công trình bảo vệ môi trường, công trình cải tạo, phục hồi môi trường đã thực hiện, kể cả các bãi thải của mỏ tại thời điểm đóng cửa mỏ;

c) Khối lượng khoáng sản thực tế đã khai thác, trữ lượng khoáng sản còn lại trong khu vực được phép khai thác khoáng sản so với trữ lượng được phép trong Giấy phép khai thác khoáng sản tại thời điểm đóng cửa mỏ;

d) Khối lượng công việc và phương pháp đóng cửa mỏ, các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; các giải pháp đảm bảo an toàn cho khai trường sau khi đóng cửa mỏ và các công trình phụ trợ; khối lượng các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; thời gian để ổn định, an toàn cho các bãi thải của mỏ; biện pháp phục hồi đất đai và môi trường có liên quan trong quá trình thực hiện Đề án đóng cửa mỏ và hướng sử dụng đất đai sau khi đóng cửa mỏ;

đ) Khối lượng, tiến độ thực hiện các công việc của đề án và thời gian hoàn thành các hạng mục công việc của đề án đóng cửa mỏ.

2. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

Điều 6 Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về việc thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản. Theo đó:

Căn cứ quy định tại Điều 82 Luật khoáng sản và khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản có tối thiểu 09 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, 01 ủy viên thư ký, 02 ủy viên phản biện và một số ủy viên là đại diện các cơ quan quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khoáng sản và môi trường. Cụ thể như sau:

a) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Thư ký Hội đồng là 01 Lãnh đạo đơn vị của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được giao tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản; các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị chuyên môn có liên quan của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, đại diện Tổng cục Môi trường, đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có mỏ khoáng sản đề nghị đóng cửa và các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khoáng sản và môi trường;

b) Hội đồng thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường; Thư ký Hội đồng là Lãnh đạo đơn vị của Sở Tài nguyên và môi trường được giao tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản, các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị chuyên môn có liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Sở Công Thương, Sở Xây dựng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có mỏ khoáng sản đề nghị đóng cửa và một số chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khoáng sản và môi trường.

Hoạt động của Hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản

Điều 3 Thông tư 25/2017/TT-BTNMT quy định về nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản như sau:

Nguyên tắc làm việc của Hội đồng:

a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, công khai, biểu quyết và quyết định theo đa số; trường hợp ý kiến biểu quyết bằng nhau (50/50) thì do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

b) Thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;

c) Thành viên Hội đồng biểu quyết thông qua bằng phiếu nhận xét, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Cơ quan Thường trực Hội đồng:

a) Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan Thường trực Hội đồng đối với Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trách nhiệm của cơ quan Thường trực Hội đồng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng

Trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng:

a) Tham gia cuộc họp của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự cuộc họp của Hội đồng, có trách nhiệm gửi bản nhận xét phản biện hoặc phiếu đánh giá ý kiến đối với đề án đóng cửa mỏ cho cơ quan Thường trực Hội đồng trước khi tổ chức cuộc họp của Hội đồng một (01) ngày làm việc;

b) Xem xét nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án do cơ quan Thường trực Hội đồng cung cấp;

c) Viết phiếu nhận xét, đánh giá theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Tham gia các hoạt động khác có liên quan khi Chủ tịch Hội đồng yêu cầu;

đ) Chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

 Quyền hạn của Ủy viên Hội đồng:

a) Yêu cầu cơ quan Thường trực Hội đồng cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu và những vấn đề liên quan đến đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để nghiên cứu, nhận xét, đánh giá;

b) Có ý kiến, đối thoại trực tiếp với các bên tham gia tại cuộc họp Hội đồng; bảo lưu ý kiến trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận của Hội đồng;

c) Hưởng thù lao và các khoản chi phí ăn, ở, đi lại và các chi phí khác theo quy định của pháp luật khi tham gia các hoạt động của Hội đồng.

5. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng

Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Quyết định triệu tập cuộc họp Hội đồng.

2. Điều hành cuộc họp Hội đồng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Chỉ định 01 Ủy viên của Hội đồng thực hiện nhiệm vụ làm Ủy viên Thư ký trong trường hợp Ủy viên Thư ký theo Quyết định thành lập Hội đồng vắng mặt đột xuất.

4. Tổng hợp, xử lý các ý kiến thảo luận tại cuộc họp Hội đồng và kết luận cuộc họp Hội đồng.

5. Ký biên bản cuộc họp; chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và trước pháp luật về các kết luận đưa ra trong phiên họp Hội đồng.

6. Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng.

7. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp không tham dự cuộc họp Hội đồng.

6. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Thư ký, Ủy viên phản biện

Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng:

Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 4 Thông tư này, Phó Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư này.

Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Thư ký:

Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 4 Thông tư này, Ủy viên Thư ký còn có trách nhiệm:

a) Gửi hồ sơ, tài liệu và mẫu nhận xét phản biện; phiếu nhận xét, đánh giá đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho các thành viên của Hội đồng;

b) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng về những nội dung chính của hồ sơ, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và tổng hợp ý kiến của các Ủy viên phản biện;

c) Thông báo ý kiến nhận xét phản biện, góp ý của Ủy viên phản biện hoặc cơ quan có liên quan trong trường hợp ủy viên phản biện hoặc đại diện cơ quan có liên quan không tham dự cuộc họp của Hội đồng;

d) Ghi chép đầy đủ, trung thực các ý kiến thảo luận tại Hội đồng, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng; tổng hợp phiếu đánh giá, nhận xét của Ủy viên Hội đồng; dự thảo và ký biên bản cuộc họp của Hội đồng để trình Chủ tịch Hội đồng sau khi kết thúc cuộc họp.

Trách nhiệm, quyền hạn của ủy viên phản biện:

Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 4 Thông tư này, Ủy viên phản biện còn có trách nhiệm:

a) Viết nhận xét phản biện về đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án đóng cửa mỏ khoáng sản có trách nhiệm gửi bản nhận xét phản biện cho cơ quan Thường trực Hội đồng; trình bày nhận xét phản biện tại cuộc họp của Hội đồng.

7. Trách nhiệm của cơ quan Thường trực Hội đồng

Dự thảo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Đề xuất Chủ tịch Hội đồng tổ chức cuộc họp Hội đồng và báo cáo các vấn đề liên quan đến cuộc họp.

- Thông báo, mời ủy viên Hội đồng, đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, đại diện các cơ quan có liên quan tham gia cuộc họp Hội đồng.

- Thông báo bằng văn bản kết luận của Hội đồng cho tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Kiểm tra, rà soát đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng.

- Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán liên quan đến hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật.

- Quản lý, lưu giữ hồ sơ và tài liệu có liên quan đến cuộc họp của Hội đồng.

8. Điều kiện tiến hành cuộc họp Hội đồng

Cuộc họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT.

2. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền điều hành cuộc họp.

3. Có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số Ủy viên Hội đồng và ít nhất 01 Ủy viên phản biện; trong đó phải có đủ bản nhận xét, đánh giá đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của các Ủy viên phản biện.

4. Có đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

5. Tổ chức, cá nhân đã nộp phí thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định của pháp luật.

9. Trình tự tiến hành cuộc họp của Hội đồng

Ủy viên Thư ký công bố quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần tham dự.

- Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền điều hành cuộc họp Hội đồng.

- Đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản báo cáo nội dung đề án.

- Ủy viên Thư ký báo cáo tổng hợp nội dung chính của hồ sơ, đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và các vấn đề có liên quan.

- Chủ tịch Hội đồng đề nghị Ủy viên phản biện trình bày bản nhận xét phản biện về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Ủy viên Hội đồng có ý kiến nhận xét, đánh giá về nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản giải trình các ý kiến nhận xét, đánh giá của Hội đồng.

- Ủy viên Hội đồng tiến hành thảo luận; đại biểu tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến (nếu có).

- Ủy viên Thư ký tổng hợp phiếu nhận xét, đánh giá của các Ủy viên Hội đồng.

- Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng.

- Đại diện tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản phát biểu ý kiến.

- Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc cuộc họp.

10. Nội dung kết luận của Hội đồng

Kết luận của Hội đồng nêu rõ những nội dung đạt yêu cầu, nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung và kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng như sau:

Kết quả nhận xét, đánh giá của Hội đồng được thể hiện một trong các trường hợp sau:

a) Thông qua trong trường hợp toàn bộ Ủy viên Hội đồng tham dự cuộc hợp nhất trí thông qua và không yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung;

b) Thông qua có chỉnh sửa, bổ sung trong trường hợp có từ một (01) Ủy viên Hội đồng trở lên nhất trí thông qua, đồng thời có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Không thông qua trong trường hợp có ít nhất 1/2 số Ủy viên Hội đồng tham dự không nhất trí thông qua.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê