1. Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán 

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác.

Theo khoản 27 điều 6 Luật chứng khoán năm 2019 quy định: “Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ”.

Quỹ đầu tư chứng khoán là mô hình đầu tư mà theo đó, nguồn vốn của quỹ được đầu tư chủ yếu vào chứng khoán và các nhà đầu tư uỷ thác cho công ty quản lý quỹ quyền trực tiếp điều hành quỹ.

2. Chủ thể của quỹ đầu tư chứng khoán 

2.1 Nhà đầu tư (NĐT)

 

Nhà đầu tư chứng khoán được hiểu là những người góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán bằng cách mua bằng cách mua chứng chỉ quỹ thụ hưởng hay cổ phần của quỹ. Họ có quyền được chia cổ tức và các thu nhập khác từ hoạt động đầu tư của quỹ theo tỉ lệ góp vốn hoặc theo thảo thuận với công ty quản lý quỹ. Tùy theo tính chất của từng loại quỹ đầu tư chứng khoán mà nhà đầu tư có thể yêu cầu quỹ mua lại chứng chỉ quỹ đầu tư trong thời hạn hoạt động của quỹ. Khi hết thời hạn hoạt động nhà đầu tư sẽ được hoàn trả vốn.

Theo quy định tại khoản 16 điều 4 Luật chứng khoán 2019 quy định nhà đầu tư là “tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán”. Theo quy định tại điều 11 Luật chứng khoán 2019 “nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán". 

Theo quy định tại điều 101 Luật chứng khoán 2019 nhà đầu tư chứng khoán có các quyền và nghĩa vụ sau: 

Quyền của nhà đầu tư chứng khoán:

- Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;

- Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;

- Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở;

- Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

- Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư;

- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Các nghĩa vụ của nhà đầu tư:

- Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;

- Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

2.2 Quỹ đầu tư chứng khoán (QĐTCK)

QĐTCK được hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư chứng khoán với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó NĐT không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ. Khi tham gia vào quỹ, các NĐT sẽ nhận được chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán do CTQLQ đại diện phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của NĐT đối với tài sản hoặc vốn của quỹ theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị quỹ của NĐT đó trong vốn điều lệ quỹ.

2.3 Công ty quản lý quỹ (CTQLQ)

CTQLQ là công ty chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư của quỹ, thực chất là quản lý danh mục chứng khoán theo mục tiêu đầu tư đã định trước, thường được ghi rõ trong Bản cáo bạch đã phát hành và Điều lệ của quỹ. Hàng ngày công ty sẽ xác định giá trị tài sản trong danh mục đầu tư hoặc giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phần. Công ty quản lý quỹ không phải là thành viên của sàn giao dịch chứng khoán, việc mua bán của quỹ đầu tư phải thông qua các công ty chứng khoán. CTQLQ tổ chức huy động vốn thông qua hoạt động chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư để thành lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. CTQLQ là tổ chức trung gian nhưng đóng vai trò là trung tâm trong các hoạt động của quỹ đầu tư . Để thành lập quỹ, các nhà đầu tư không tự mình huy động vốn hay kêu gọi các nhà đầu tư khác góp vốn để thành lập quỹ mà công ty quản lý quỹ với tư cách thực hiện lĩnh vực kinh doanh của mình chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Trong quá trình thực hiện việc quản lý, công ty quản lý quỹ soạn thảo Điều lệ quỹ để Đại hội nhà đầu tư thông qua, quyết định chứng khoản đầu tư và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, hoặc quyết định việc phát hành bổ sung chứng chỉ quỹ. Vì vậy có thể thấy rằng, CTQLQ là chủ thể tham gia tích cực nhất trong các hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán. 

Theo quy định tại khoản 2 điều điều 71 đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh Luật chứng khoán 2019 thì “Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp”, tuy nhiên hình thức tồn tại chủ yếu của CTQLQ là công ty cổ phần vì đây là hoạt động cần nhiều vốn và hình thức này là hình thức dễ huy động vốn nhất.

2.4 Các chủ thể khác 

Các chuyên gia đầu tư hay các nhà tư vấn đầu tư: Có trách nhiệm lựa chọn danh mục đầu tư thích hợp theo chính sách và mục tiêu của quỹ, nghiên cứu, phân tích tài chính và xu hướng kinh tế, quyết định thời gian đầu tư thích hợp. Ngoài ra họ cũng có thể là người thực hiện chuyển lệnh mua bán chứng khoán tới Sở giao dịch chứng khoán nếu được uỷ thác. Họ được thanh toán phí theo tỷ lệ % giá trị tài sản ròng trung bình của quỹ trong năm hoặc trên số tiền mà dịch vụ tư vấn thực hiện. 

Nhà bảo lãnh phát hành: Việc phát hành cổ phiếu của quỹ thường được các nhà bảo lãnh thực hiện trên cơ sở huy động vốn tối đa cho quỹ với những điều kiện thuận lợi nhất. Các phương pháp bảo lãnh, phí bảo lãnh, trách nhiệm và quyền lợi của hai bên được quy định trong hợp đồng đã ký kết.  Nhà bảo lãnh sẽ nhận được phí bảo lãnh là khoản chênh lệch giữa số tiền bản chứng khoán và tiền trả cho quỹ. Với những đợt phát hành lần đầu ra công chúng, phí bảo lãnh khá cao vì các nhà bảo lãnh phải chịu rủi ro cao trong phân phối chứng khoán. Nhà bảo lãnh phát hành có thể chào bán trực tiếp ra công chúng hoặc thông qua nhà phân phối trung gian khác. 

3. Hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán 

3.1 Hoạt động huy động vốn 

Quỹ đầu tư thường phát hành cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đầu tư mà không được phát hành trái phiếu hay sử dụng các nguồn vốn khác để đầu tư. Đối với quỹ đầu tư công ty, quỹ phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Đối với quỹ đầu tư hợp đồng, thông thường lượng vốn dự kiến hình thành nên quỹ được chia thành các đơn vị và quỹ phát hành chứng chỉ quỹ để xác nhận số vốn mà người đầu tư góp vào quỹ. Chứng chỉ quỹ đầu tư có thể phát hành dưới hình thức ghi danh hoặc vô danh và có thể được chuyển nhượng như cổ phiếu.

Phương thức phát hành 

Quỹ đầu tư được phép quảng cáo để thu hút vốn, trong đó nói rõ mục đích đầu tư của quỹ mà không được phép cam kết về lợi nhuận thu được. Quỹ đầu tư có 2 cách thức phát hành sau: 

  • Thứ nhất, có thể huy động vốn thông qua các đợt phát hành riêng lẻ cho nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, hoặc bán rộng rãi cho các nhà đầu tư lớn trên thế giới mà không thông qua trung gian. 
  • Thứ hai các quỹ niêm yết và bán công khai chứng khoản cho các nhà đầu tư riêng lẻ hoặc tổ chức đầu tư thông qua người bảo lãnh. Các tổ chức bảo lãnh phát hành thường giữ vai trò là người bán buôn hay người phân phối cho các đại lý bán hàng để họ bán thông qua mạng lưới của họ.

Phương thức chào bán: 

Có hai phương thức chào bán cơ bản sau: Một là, chào bán qua các tổ chức bảo lãnh phát hành, ở phương thức này người bảo lãnh quỹ đóng vai trò như người bán buôn, môi giới chứng khoán... Các công ty bán các cổ phiếu cho cong chúng thông qua các văn phòng chi nhánh. Hai là, chào bán trực tiếp: Các quỹ trực tiếp bán cổ phiếu của mình cho nhà đầu tư không thông qua một trung gian nào.

3.2 Hoạt động đầu tư cuả QĐTCK 

Hoạt động này có tác dụng định hướng đầu tư trên thị trường, các nhà đầu tư chuyên nghiệp có khả năng tìm kiếm các cơ hội đầu tư một cách sáng suốt  và có nghĩa quan trọng trong việc dẫn dắt các nhà đầu tư cá nhân thiếu kiến thức và kinh nghiệm đầu tư. Có thể nhận thấy rằng hoạt động đầu tư là hoạt động quan trọng nhất đối với một QĐT, QĐT thường phải phân tích, đánh giá tình hình, đánh giá tính năng động trong đa dạng hóa danh mục tùy theo thị trường. Bất kỳ QĐTCK nào được thành lập đều mong muốn đạt được những mục tiêu cơ bản như:

+ Thu nhập: nhanh chóng có nguồn chi trả .

+ Lãi vốn: làm tăng giá trị các nguồn vốn ban đầu thông qua đánh giá các cổ phiếu trong DMĐT của quỹ Thu nhập và lãi vốn: sự kết hợp của hai yếu tố trên

Để đạt được những mục tiêu đã đặt ra thì mỗi QĐT đều hình thành các chính sách đầu tư của riêng mình, trên cơ sở đó xây dựng danh mục đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ lựa chọn và quyết định đầu tư vào quỹ tùy theo khả năng và mức độ chịu rủi ro ca mình dựa trên những thông tin về chính sách và mục tiêu của QĐT.

*Quy trình đầu tư.

  • Đối với quỹ được phát hành lần đầu ra công chúng:

Bước 1 - Nghiên cứu tài liệu: Nhà đầu tư cần nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan đến quỹ như: Giấy phép lập QĐTCK và phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư ra công chúng, bản báo bạch của QĐT và điều lệ quỹ của QĐT

Bước 2 - Nhận tư vấn: Nhà đầu tư sẽ được nhận tư vấn trực tiếp tại Công ty quản lý quỷ, Công ty chứng khoán hoặc các đại lý phân phối được chỉ định.

Bước 3 - Đăng ký tham gia đầu tư: Nhà đầu tư điền thông tin cần thiết vào phiếu đăng ký mua chứng chỉ quỹ do Công ty quản lý quỹ và nộp lại phiếu đăng ký tại các địa điểm tại bước 2. 

Bước 4 - Thanh toán: Nếu đăng ký mua tại 

+ Công ty quản lý quỹ: Nhà đầu tư  sẽ nộp tiền vào tài khoản phong toả của quỹ tại ngân hàng giám sát được chỉ định.

+ Công ty chứng khoán: Nhà đầu tư mở tài khoản tại công ty chứng khoán và nộp tiền chứng chỉ quỹ và tài khoản. 

Bước 5: - Nhận giấy xác nhận sở hữu: Nhà đầu tư sẽ nhận được  giấy xác nhận sở hữu số lượng chứng chỉ quỹ và làm thủ tục tái lưu ký tại nơi mình mở tài khoản và giao dịch chứng chỉ quỹ trên sàn giao dịch sau khi chứng chỉ quỹ được cấp phép niêm yết từ sàn giao dịch chứng khoán.

  • Đối với quỹ niêm yết và giao dịch tại sàn giao dịch chứng khoán:

Bước 1 - Mở tài khoản: Nhà đầu tư cần có tài khoản giao dịch chứng khoán hoặc mở tài khoản giao dịch mới theo quy định của pháp.

Bước 2 - Nghiên cứu tài liệu: Nhà đầu tư cần nghiên cứu chi tiết các tài liệu đến quỹ như: Bản cáo bạch, điều lệ quỹ, báo cáo NAV gần nhất,...

Bước 3 - Nhận tư vấn: Các chuyên viên tài chính và chuyên viên môi giới tại các công ty chứng khoán uy tín và kinh nghiệm hoặc tại các đại lý được chỉ định phân phối tư vấn cho nhà đầu tư nếu cần.

Bước 4 - Chuyển tiền vào đặt lệnh mua: Nhà đầu tư chuyển tiền vào tài khoản giao dịch chứng khoán của mình bạn đặt lệnh mua chứng chủ quỹ theo quy định của công ty chưng khoán.

Bước 5 - Sở hữu chứng chỉ quỹ: Sau chu kỳ T+3 (T là ngày mua) nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ quỹ theo quy định của sàn giao dịch chứng khoán.

Thông thường, mỗi QĐT khi thành lập đều hưởng tới các mục đích như: Kiếm thu nhập ngay, chia lợi tức hàng kỷ. Điều này nhằm phục vụ cho các cổ đông cần có thu nhập để chỉ dùng hàng tháng. Dành lại các khoản cổ tức để tái đầu tư vào sự phát triển của quỹ. Kết hợp cả hai mục tiêu lợi tức và phát triển vốn của quỹ. Để đạt được mục tiêu này các nhà quản lý QĐT phải bỏ vốn vào các dự án hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

3.3 Hoạt động cung cấp thông tin cho Nhà đầu tư 

Mục đích của việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư là nhằm giúp họ đánh giá đúng thực trạng các khoản đầu tư, khả năng chuyên môn của những người quản lý quỹ, từ đó đánh giá rủi ro và lợi nhuận. Việc cung cấp thông tin phải tuân thủ theo yêu cầu của Cơ quan Quản lý Nhà nước quy định và do Hội đồng quản trị hoặc Công ty quản lý quỹ (trong mô hình quỹ dạng hợp đồng) thực hiện. Nội dung công bố thông tin bao gồm các báo cáo tài chính, tình hình tài chính, các báo cáo của công ty quản lý quỹ... Hình thức công bố thông tin thường là sử dụng các báo cáo của CTQLQ hoặc HĐQT của quỹ gửi cho người hưởng lợi hoặc cổ đông của quỹ. Ngoài ra, thông tin còn được công bố tại trụ sở các CTQLQ hoặc tại các đại lý của công ty. Tại các nước có ngành quỹ đầu tư phát triển thì thông tin được công bố trên các tạp chí tài chính hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.

4.  Quản trị quỹ đầu tư chứng khoán

Ở Việt Nam hiện nay, công ty quản lý quỹ đứng ra quản lý toàn bộ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán và của những công ty đầu tư chứng khoán có nhu cầu, trong quá trình hoạt động, công ty quản lý quỹ phải chịu sự giảm sát của ngân hàng giám sát. Tuy nhiên đối với quỹ đầu tư chứng khoán, Luật chứng khoán lại cho phép quỹ đầu tư chứng khoán triệu tập đại hội nhà đầu tư với tư cách là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán. 

Đối với quỹ đầu tư chứng khoán thì đại hội nhà đầu tư chứng khoán là cơ quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoản. Đại hội nhà đầu tư có một số quyền theo quy định pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của nhà đầu tư và tăng chương hiệu quả hoạt động đầu tư của quỹ. Để bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư được quan tâm đúng mức đại hội nhà đầu tư được phép lập ra cơ quan đại diện cho quyền lợi của mình bằng cách thực hiện quyền bầu, miễn nhiệm, bổ nhiệm chủ tịch và thành viên ban đại diện quỷ đầu tư chứng khoán, mặt khác, đại hội nhà đầu tư có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ, tuần hàng giám sát trình số sách hộc giấy tờ giao dịch tại đại hội nhà đầu tư. 

Ngoài ra, pháp luật còn quy định một số quyền của đại hội nhà đầu tư đảm bảo các bên tham gia quản lí và giám sát quỹ đầu tư chứng khoán tuân thủ các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng hoặc phát sinh ngoài hợp đồng như: Xem xét và xử lí vi phạm đối với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và ban đại diện quỹ nếu những tổ chức này gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán. Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát phù hợp với quy định của điều lệ của quỹ nếu thấy cần thiết, quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, hợp đồng giám sát, quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng,.....

Đại hội nhà đầu tư được tổ chức dưới các hình thức sau: 

  • Đại hội nhà đầu tư lần đầu tiên được triệu tập một lần khi quỹ mới thành lập. Công ty quản lý quỹ đứng ra triệu tập đại hội  sau khi hoàn tất đợt phát hành chứng chỉ quỹ.
  • Đại hội nhà đầu tư thường niên, do ban đại diện quy triệu tập trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Đại hội nhà đầu tư bất thường được triệu tập bởi: Công ty quản lý quỹ, ban đại diện quỹ, ngân hàng giám sát hoặc nhóm nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 10% vốn điều lệ tối thiếu trong vòng 6 tháng liên tục. Đại hội nhà đầu tư bất thường chỉ được triệu tập trong những tình huống pháp luật quy định hoặc do điều lệ quỹ quy định.