1. Khái niệm và mục đích của bảo đảm dự thầu

Bảo đảm dự thầu là việc dùng tài sản bảo đảm mà nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư khi tham gia dự thầu. Đây là một yêu cầu bắt buộc trong quá trình đấu thầu, nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và trách nhiệm của nhà thầu. Khoản bảo đảm này sẽ được chủ đầu tư hoàn trả cho nhà thầu sau khi hợp đồng được ký kết, hoặc bị tịch thu nếu nhà thầu vi phạm các cam kết trong quá trình đấu thầu. 

Bảo đảm dự thầu có hai mục đích chính:

- Bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư: Khoản bảo đảm này giúp chủ đầu tư tránh được những rủi ro khi nhà thầu rút lui khỏi dự án sau khi trúng thầu, hoặc không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng. Chủ đầu tư có thể sử dụng khoản bảo đảm này để bù đắp những thiệt hại do nhà thầu gây ra.

- Đảm bảo tính nghiêm túc và trách nhiệm của nhà thầu: Bảo đảm dự thầu buộc nhà thầu phải thể hiện sự quan tâm, cam kết và trách nhiệm khi tham gia đấu thầu. Điều này giúp loại bỏ những nhà thầu không có đủ năng lực hoặc không nghiêm túc trong quá trình đấu thầu.

Như vậy, bảo đảm dự thầu là một công cụ quan trọng, giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả của quá trình đấu thầu, cũng như bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia

 

2. Các hình thức bảo đảm dự thầu

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Luật đấu thầu 2023, có 3 hình thức bảo đảm dự thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư có thể lựa chọn để thực hiện: 

Đặt cọc:

- Ưu điểm: Đây là hình thức đơn giản, dễ thực hiện. Nhà thầu chỉ cần nộp một khoản tiền nhất định (thường từ 1-3% giá trị dự thầu) cho chủ đầu tư.

- Nhược điểm: Nhà thầu phải sẵn có số tiền mặt để đặt cọc, điều này có thể gây khó khăn về dòng tiền cho một số doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam:

- Ưu điểm: Nhà thầu không phải sử dụng tiền mặt mà chỉ cần có thư bảo lãnh từ ngân hàng. Điều này giúp họ có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động.

- Nhược điểm: Nhà thầu phải thương lượng và có được sự chấp thuận của ngân hàng để cấp thư bảo lãnh, tạo thêm một bước trong quy trình.

Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam:

- Ưu điểm: Tương tự như thư bảo lãnh ngân hàng, nhà thầu không phải sử dụng tiền mặt mà chỉ cần có giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

- Nhược điểm: Nhà thầu phải thương lượng và có được sự chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm, tạo thêm một bước trong quy trình.

Tóm lại, mỗi hình thức bảo đảm dự thầu đều có ưu và nhược điểm riêng. Nhà thầu cần xem xét kỹ tình hình tài chính, nguồn lực của mình để lựa chọn hình thức phù hợp nhất. Chủ đầu tư cũng cần cân nhắc các yếu tố này để quy định hình thức bảo đảm trong hồ sơ mời thầu sao cho hợp lý và thuận lợi nhất cho các nhà thầu tham gia

 

3. Quy định mới về mức bảo đảm dự thầu theo Luật Đấu thầu 2023

Luật đấu thầu 2023

Luật đấu thầu 2013 (hết hiệu lực)

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 14 Luật đấu thầu 2023 quy định mức bảo đảm dự thầu như sau: 

- Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;

- Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

- Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 11 Luật đấu thầu 2013: 

- Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

- Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

 

4. Quy định về thời hạn và thủ tục hoàn trả bảo đảm dự thầu

Thời hạn hoàn trả: Căn cứ vào Khoản 8 Điều 14 Luật đấu thầu 2023 quy định bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt.  

Về trình tự, thủ tục hòa trả bảo đảm dự thầu tạm thời pháp luật chưa có quy định cụ thể, nhưng khi đủ điều kiên thì việc hoàn trả sẽ được thực hiện như sau: 

Bước 1: Kết thúc quá trình đánh giá và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:

- Sau khi kết thúc quá trình đấu thầu, chủ đầu tư sẽ tiến hành đánh giá các hồ sơ dự thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu là điều kiện cần để tiến hành hoàn trả bảo đảm dự thầu cho các nhà thầu không trúng thầu.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn trả bảo đảm dự thầu:

- Nhà thầu cần chuẩn bị đơn đề nghị hoàn trả bảo đảm dự thầu, kèm theo bản sao giấy chứng nhận bảo đảm dự thầu.

 - Các giấy tờ này sẽ được gửi đến chủ đầu tư để làm cơ sở xem xét, giải quyết.

Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả:

Nhà thầu nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả bảo đảm dự thầu cho chủ đầu tư kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Bước 4: Xác minh và hoàn trả bảo đảm dự thầu:

- Chủ đầu tư sẽ kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị và điều kiện hoàn trả bảo đảm dự thầu.

- Sau khi xác nhận đủ điều kiện, chủ đầu tư sẽ tiến hành hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trong thời hạn quy định.

Bước 5: Thông báo kết quả hoàn trả:

- Chủ đầu tư sẽ có văn bản thông báo kết quả hoàn trả bảo đảm dự thầu cho nhà thầu.

- Trong trường hợp không đủ điều kiện hoàn trả, chủ đầu tư cũng phải thông báo và giải thích lý do cho nhà thầu.

 

5. Các trường hợp không được hoàn trả bảo đảm dự thầu

Theo Khoản 9 Điều 14 Luật đất đai 2023, các trường hợp bảo đảm dự thầu không được hoàn trả bao gồm:

- Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

- Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định tại Điều 16 hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại Điều 17.

- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng trong thời hạn quy định, trừ trường hợp bất khả kháng.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn quy định, trừ trường hợp bất khả kháng.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn quy định, trừ trường hợp bất khả kháng.

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn quy định, trừ trường hợp bất khả kháng.

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn quy định, trừ trường hợp bất khả kháng.

 

6. Ý nghĩa và tác động của quy định mới

Đối với nhà thầu: 

- Áp lực tài chính: Quy định mới yêu cầu nhà thầu phải có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án, như phải đảm bảo tỷ lệ vốn chủ sở hữu, dòng tiền, khả năng thanh toán các khoản nợ, v.v. Điều này sẽ gây áp lực lên nhà thầu, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, về mặt tài chính khi tham gia đấu thầu. Nhà thầu cần phải chuẩn bị tốt hơn về mặt tài chính, có kế hoạch tài chính hợp lý và bền vững để đáp ứng các yêu cầu mới.

- Tăng tính nghiêm túc trong đấu thầu: Với các yêu cầu về năng lực tài chính và kỹ thuật cao hơn, nhà thầu sẽ phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi tham gia đấu thầu. Điều này sẽ loại bỏ được các nhà thầu yếu kém, không đủ năng lực, góp phần nâng cao chất lượng của các nhà thầu tham gia.

Đối với chủ đầu tư:

- Bảo vệ quyền lợi chủ đầu tư: Các yêu cầu về năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu sẽ giúp chủ đầu tư lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện dự án. Điều này góp phần bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, giảm thiểu rủi ro về chất lượng và tiến độ của dự án.

- Đảm bảo chất lượng và tiến độ dự án: Với các nhà thầu có năng lực cao hơn, chủ đầu tư sẽ có nhiều cơ hội lựa chọn được những nhà thầu đủ năng lực để thực hiện dự án. Điều này sẽ giúp đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án, tránh được các rủi ro liên quan đến năng lực của nhà thầu.

Tóm lại, quy định mới sẽ tác động đáng kể đến cả nhà thầu và chủ đầu tư. Đối với nhà thầu, sẽ gây ra áp lực tài chính và yêu cầu họ phải tham gia đấu thầu một cách nghiêm túc hơn. Đối với chủ đầu tư, quy định mới sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của họ và đảm bảo chất lượng, tiến độ của dự án. Tuy có một số thách thức, nhưng tác động tích cực của quy định mới sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư công.

Những thay đổi trong quy định về bảo đảm dự thầu được kỳ vọng sẽ giúp nâng cao tính nghiêm túc, trách nhiệm của các nhà thầu trong quá trình tham gia đấu thầu. Điều này sẽ góp phần đảm bảo chất lượng thực hiện các gói thầu, hạn chế tình trạng thắng thầu rồi bỏ cuộc. Tuy nhiên, những thay đổi này cũng đòi hỏi các bên liên quan phải có sự chuẩn bị và điều chỉnh kịp thời để tuân thủ.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định mới về bảo đảm dự thầu theo Luật Đấu thầu 2023 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Bảo đảm dự thầu là gì? Bảo đảm dự thầu theo luật đấu thầu?

Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!