Bảo đảm dự thầu là một trong những yêu cầu quan trọng được quy định trong hoạt động đấu thầu nhằm bảo đảm trách nhiệm của nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu đã nộp. Việc thực hiện bảo đảm dự thầu thể hiện cam kết của nhà thầu trong việc tuân thủ các quy định của hồ sơ mời thầu và sẵn sàng thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi được lựa chọn trúng thầu. Bên cạnh quy định về việc nộp bảo đảm dự thầu, pháp luật cũng quy định rõ các trường hợp mà khoản bảo đảm này sẽ được hoàn trả cho nhà thầu. Những quy định này nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà thầu, đồng thời góp phần duy trì sự minh bạch và công bằng trong hoạt động đấu thầu.

1. Khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu thì việc gia hạn bảo đảm dự thầu được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 6 Điều 14 Luật đấu thầu 2023  sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 bởi Khoản 51 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15, có những trường hợp việc đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc hoàn tất các thủ tục liên quan đến việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cần thêm thời gian so với dự kiến ban đầu. Khi đó, chủ đầu tư có thể quyết định gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu để tiếp tục thực hiện các bước đánh giá và lựa chọn theo quy định. Tuy nhiên, khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, chủ đầu tư cũng phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.

Quy định này nhằm bảo đảm rằng trong suốt thời gian hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực, nghĩa vụ bảo đảm dự thầu của nhà thầu hoặc nhà đầu tư cũng vẫn được duy trì. Điều này giúp bảo đảm trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư đối với các cam kết trong hồ sơ dự thầu và tránh trường hợp bảo đảm dự thầu hết hiệu lực trong khi hồ sơ dự thầu vẫn đang được xem xét, đánh giá.

Khi nhận được yêu cầu gia hạn, nhà thầu hoặc nhà đầu tư phải thực hiện việc gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu tương ứng với thời gian gia hạn của hồ sơ dự thầu. Đồng thời, trong quá trình gia hạn này, nhà thầu hoặc nhà đầu tư không được thay đổi bất kỳ nội dung nào trong hồ sơ dự thầu đã nộp trước đó. Quy định này nhằm bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu, tránh việc nhà thầu lợi dụng việc gia hạn để điều chỉnh nội dung hồ sơ dự thầu nhằm tạo lợi thế cho mình.

Trong trường hợp nhà thầu hoặc nhà đầu tư không đồng ý gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư đó sẽ không còn giá trị và bị loại khỏi quá trình đánh giá. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ chối gia hạn của nhà thầu, nhà đầu tư.

Như vậy, quy định về việc gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được thực hiện đầy đủ, khách quan và đúng quy định, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu thầu.

2. Trong trường hợp liên danh tham dự thầu thì việc thực hiện bảo đảm dự thầu được thực hiện như thế nào?

Theo khoản 7 Điều 14 Luật đấu thầu 2023, Khi nhà thầu hoặc nhà đầu tư tham gia đấu thầu theo hình thức liên danh, tức là nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng hợp tác để tham gia dự thầu và thực hiện gói thầu hoặc dự án, việc thực hiện bảo đảm dự thầu cũng được quy định linh hoạt nhằm phù hợp với đặc điểm của hình thức liên danh. Theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong trường hợp này, từng thành viên trong liên danh có thể tự thực hiện bảo đảm dự thầu riêng cho phần trách nhiệm của mình.

Ngoài ra, các thành viên trong liên danh cũng có thể thỏa thuận để một thành viên đại diện đứng ra thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh, bao gồm cho chính thành viên đó và cho các thành viên còn lại trong liên danh. Việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào sự thống nhất và thỏa thuận giữa các thành viên trong liên danh, đồng thời phải bảo đảm phù hợp với các yêu cầu được quy định trong hồ sơ mời thầu.

Dù thực hiện bảo đảm dự thầu theo hình thức từng thành viên riêng lẻ hay do một thành viên đại diện thực hiện cho toàn bộ liên danh, tổng giá trị của bảo đảm dự thầu vẫn phải bảo đảm không thấp hơn mức giá trị bảo đảm dự thầu được yêu cầu trong hồ sơ mời thầu. Quy định này nhằm bảo đảm rằng nghĩa vụ bảo đảm dự thầu của liên danh vẫn được thực hiện đầy đủ và không bị giảm sút do việc tham gia theo hình thức nhiều thành viên.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định trách nhiệm liên đới giữa các thành viên trong liên danh. Theo đó, nếu có bất kỳ thành viên nào trong liên danh vi phạm các quy định liên quan đến bảo đảm dự thầu theo quy định của pháp luật thì bảo đảm dự thầu của toàn bộ các thành viên trong liên danh sẽ không được hoàn trả. Quy định này nhằm bảo đảm rằng các thành viên trong liên danh phải có trách nhiệm chung, phối hợp chặt chẽ và tuân thủ đầy đủ các quy định trong suốt quá trình tham gia đấu thầu.

3. Hoàn trả bảo đảm dự thầu trong trường hợp nào? 

Theo khoản 9 Điều 14 Luật đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Điểm a Khoản 9 và khoản 50 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15, Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:

- Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

Sau khi thời điểm đóng thầu đã kết thúc, hồ sơ dự thầu của nhà thầu hoặc nhà đầu tư sẽ có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của hồ sơ mời thầu. Trong khoảng thời gian này, nhà thầu hoặc nhà đầu tư phải giữ nguyên cam kết đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Nếu nhà thầu hoặc nhà đầu tư tự ý rút hồ sơ dự thầu hoặc gửi văn bản từ chối thực hiện một hoặc một số công việc đã cam kết trong hồ sơ dự thầu thì được xem là vi phạm trách nhiệm dự thầu và bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

- Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu.

Trong trường hợp nhà thầu hoặc nhà đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu hoặc có các vi phạm khác liên quan đến pháp luật về đấu thầu làm ảnh hưởng đến tính minh bạch, công bằng của quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và dẫn đến việc phải hủy thầu thì khoản bảo đảm dự thầu của họ sẽ không được hoàn trả. Quy định này nhằm răn đe và ngăn chặn các hành vi gian lận, thông thầu hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác trong hoạt động đấu thầu.

- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này.

Sau khi được lựa chọn trúng thầu, nhà thầu hoặc nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật. Nếu nhà thầu hoặc nhà đầu tư không thực hiện nghĩa vụ này thì được xem là không thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau khi trúng thầu. Trong trường hợp đó, khoản bảo đảm dự thầu đã nộp trước đó sẽ không được hoàn trả.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng hoặc đã thương thảo hợp đồng nhưng từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Sau khi được lựa chọn trúng thầu, nhà thầu có thể được mời tham gia quá trình thương thảo hợp đồng nhằm hoàn thiện các điều khoản liên quan trước khi ký kết hợp đồng chính thức. Nếu nhà thầu không tham gia thương thảo trong thời hạn quy định hoặc từ chối hoàn thiện, ký kết biên bản thương thảo hợp đồng mà không có lý do bất khả kháng thì được xem là vi phạm trách nhiệm sau khi trúng thầu và bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, trừ trường hợp bất khả kháng.

Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà thầu có nghĩa vụ phối hợp với chủ đầu tư để hoàn thiện hợp đồng hoặc thỏa thuận khung trong thời hạn được quy định. Nếu nhà thầu không thực hiện hoặc từ chối thực hiện việc hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này mà không có lý do bất khả kháng thì bảo đảm dự thầu sẽ bị tịch thu.

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ trường hợp bất khả kháng.

Sau khi hợp đồng hoặc thỏa thuận khung đã được hoàn thiện, nhà thầu phải tiến hành ký kết hợp đồng trong thời hạn theo quy định. Nếu nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn này mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì được xem là vi phạm cam kết sau khi trúng thầu và khoản bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu, trừ trường hợp bất khả kháng.

Đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, sau khi nhận được thông báo trúng thầu, nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp với bên mời thầu để hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn được quy định. Nếu nhà đầu tư không thực hiện hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn này mà không có lý do bất khả kháng thì khoản bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

- Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Sau khi hợp đồng đã được hoàn thiện, nhà đầu tư phải tiến hành ký kết hợp đồng trong thời hạn theo quy định của pháp luật. Nếu nhà đầu tư không thực hiện hoặc từ chối ký kết hợp đồng mà không có lý do bất khả kháng thì sẽ bị coi là vi phạm trách nhiệm sau khi trúng thầu và khoản bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

Những quy định này nhằm bảo đảm rằng các nhà thầu, nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải thực hiện đầy đủ các cam kết của mình từ giai đoạn tham gia dự thầu cho đến khi ký kết hợp đồng, góp phần bảo đảm tính minh bạch, nghiêm túc và hiệu quả của hoạt động đấu thầu.

4. Trong những trường hợp nào nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với dự án đầu tư kinh doanh?

Theo khoản 10 Điều 14 Luật đấu thầu năm 2023 sửa đổi bởi Điểm b Khoản 9 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15, Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 9 Điều này, khoản 68 Điều 68 và khoản 4 Điều 75 của Luật này thì việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau:

- Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trong trường hợp dự án hoặc gói thầu sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nếu nhà thầu hoặc nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến việc bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả thì khoản tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước. Quy định này nhằm bảo đảm rằng các khoản tiền phát sinh từ hoạt động đấu thầu có liên quan đến nguồn vốn nhà nước phải được quản lý và sử dụng theo đúng cơ chế tài chính của Nhà nước, đồng thời góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền.

Đối với các dự án hoặc gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, cũng như đối với các dự án đầu tư kinh doanh, khoản tiền từ bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả sẽ không phải nộp vào ngân sách nhà nước. Thay vào đó, khoản tiền này sẽ được quản lý và sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư hoặc của cơ quan có thẩm quyền. Quy định này tạo sự linh hoạt trong việc xử lý các khoản tiền phát sinh từ hoạt động đấu thầu trong khu vực ngoài ngân sách nhà nước, đồng thời vẫn bảo đảm việc quản lý tài chính được thực hiện theo các quy định nội bộ và quy định pháp luật có liên quan.

Kết luận

Quy định về hoàn trả bảo đảm dự thầu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm sự công bằng và minh bạch trong hoạt động đấu thầu. Khi các trường hợp hoàn trả được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền và lợi ích hợp pháp của nhà thầu sẽ được bảo đảm, từ đó tạo niềm tin cho các chủ thể tham gia vào hoạt động đấu thầu. Đồng thời, cơ chế này cũng góp phần nâng cao trách nhiệm của các bên liên quan trong việc tuân thủ các quy định pháp luật, thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu quả của việc lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu và dự án. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.