1. Nội dung quy chế khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 của Nghị định 47/2024/NĐ-CP, quy chế về việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định như sau:

- Người đứng đầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện quy chế này, gọi tắt là Quy chế;

- Quy chế này được xây dựng dựa tên các yếu tố sau: Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và cơ cấu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia; Mục tiêu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; Thông tin về chủ sở hữu dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia; Phạm vi và quy mô của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia; Đối tượng và mục đích khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia; Phương thức chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia; Thực trạng và yêu cầu về việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia;

- Nội dung chính của Quy chế bao gồm:

+ Đối tượng và phạm vi khai thác, sử dụng: Xác định đối tượng và phạm vi người, tổ chức được phép truy cập và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.

+ Trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ: Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, duy trì dữ liệu, vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia. Điều kiện, yêu cầu, quy trình kết nối và chia sẻ dữ liệu: Mô tả các điều kiện, yêu cầu và quy trình để kết nối và chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia với các đối tượng khác khi cần thiết.

+ Các hình thức khai thác dữ liệu: Mô tả các hình thức khai thác dữ liệu như truy vấn trực tiếp, giao thức truyền tải,...

+ Yêu cầu về việc sử dụng dữ liệu và tuân thủ quy định pháp luật: Quy định về việc sử dụng dữ liệu và yêu cầu tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan trong quá trình khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu.

+ Chế tài xử lý đối với hành vi vi phạm quy chế: Xác định các biện pháp xử lý đối với các hành vi vi phạm quy chế, bao gồm các biện pháp kỷ luật, hành chính hoặc hình phạt theo quy định của pháp luật.

Quy chế này thường được thiết lập để đảm bảo tính minh bạch, an toàn và hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người dùng và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

 

2. Hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 47/2024/NĐ-CP, cách thức khai thác và sử dụng dữ liệu được quy định như sau:

- Dữ liệu được chia sẻ giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, giữa cơ sở dữ liệu quốc gia với các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và hệ thống thông tin khác thực hiện theo hình thức chia sẻ mặc định: Thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, tỉnh và các nền tảng khác theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua Cổng dữ liệu quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử của chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia, ứng dụng định danh quốc gia, nền tảng định danh và xác thực điện tử, và các phương tiện khác do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.

- Cơ quan, tổ chức và cá nhân có quyền trích xuất thông tin của mình từ cơ sở dữ liệu quốc gia.

- Hệ thống quản lý dịch vụ chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 47/2020/NĐ-CP. Hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau: Triển khai bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng. Được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng trước khi kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định.

 

3. Quy trình khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Quy trình khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:

- Nộp đơn đề nghị khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia: Cơ quan, tổ chức, cá nhân mong muốn khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia nộp đơn đề nghị đến cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia. Đơn đề nghị cần cung cấp thông tin chi tiết về mục đích sử dụng, phạm vi truy cập, dữ liệu cần truy xuất và bất kỳ yêu cầu nào khác liên quan.

- Được cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia xem xét, chấp thuận: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia sẽ xem xét đơn đề nghị và quyết định chấp thuận hoặc từ chối dựa trên các tiêu chí như mục đích sử dụng, độ phù hợp với quy định, khả năng bảo mật,... Trong trường hợp đồng ý, cơ quan sẽ cung cấp quyền truy cập và hướng dẫn về việc khai thác, sử dụng.

- Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định: Sau khi nhận được sự chấp thuận, đối tượng có thể tiến hành khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia theo các quy định được chỉ định. Phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn và yêu cầu bảo mật khi truy cập và sử dụng dữ liệu.

- Báo cáo kết quả khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia: Sau khi hoàn thành việc khai thác, sử dụng, đối tượng cần báo cáo lại kết quả cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia. Báo cáo có thể bao gồm các thông tin như mục đích sử dụng, phạm vi đã truy cập, các vấn đề gặp phải và kết quả đạt được.

Quy trình này giúp đảm bảo rằng việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện một cách có trật tự, đồng thời giữ cho thông tin được bảo vệ và tuân thủ các quy định pháp luật.

 

4. Trách nhiệm khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia

Trách nhiệm của các đối tượng liên quan đến việc khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia như sau:

- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia: Đảm bảo hoạt động của cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện một cách hiệu quả và bảo mật. Phối hợp với các đơn vị liên quan để đảm bảo tính toàn vẹn, bảo mật và sẵn sàng sử dụng của cơ sở dữ liệu.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia:

+ Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật: Khai thác và sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia chỉ cho các mục đích được quy định và phù hợp với quy định của pháp luật. Không sử dụng dữ liệu một cách trái phép hoặc không đúng mục đích.

+ Bảo mật cơ sở dữ liệu quốc gia: Đảm bảo an ninh thông tin và bảo mật của cơ sở dữ liệu quốc gia tránh khỏi sự truy cập trái phép, sửa đổi hoặc mất mát dữ liệu. Thực hiện các biện pháp bảo mật kỹ thuật và hành vi để ngăn chặn các rủi ro về an ninh thông tin.

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm quy định về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia: Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia gây ra tổn thất cho cơ sở dữ liệu hoặc các bên liên quan.

Những trách nhiệm này nhằm đảm bảo rằng cơ sở dữ liệu quốc gia được sử dụng một cách có trách nhiệm, an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi và thông tin của các bên liên quan.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Ai có quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!