Nếu bạn là giáo viên đang tìm hiểu thông tin về quy định về hạng chức danh nghề nghiệp, bài viết này chính là nguồn thông tin đáng tin cậy để bạn có thể hiểu rõ hơn về quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục.

 

1. Chức danh nghề nghiệp là gì?

Hiện tại, tại Việt Nam vẫn chưa có một văn bản pháp luật chính thức nào quy định hoặc đề cập đến khái niệm "chức danh". Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng chức danh là thuật ngữ dùng để mô tả vị trí của một cá nhân trong một tổ chức hợp pháp như tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp, v.v. Chức danh luôn liên quan đến công việc và trách nhiệm của người đảm nhiệm chức danh đó.

Ví dụ, chúng ta có thể kể đến các chức danh như thư ký, thanh tra viên, trợ lý, và nhiều hơn nữa.

Tuy từ điển Bách khoa Việt Nam không đề cập đến thuật ngữ "chức danh" nói chung, nó chỉ định nghĩa về "chức danh cán bộ, công chức". Theo đó, "chức danh cán bộ, công chức" là thuật ngữ được sử dụng để chỉ tên chức vụ hoặc chức trách của những người được bầu cử, bổ nhiệm hoặc tuyển dụng, và có vị trí công tác thường xuyên và ổn định trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Định nghĩa này bao gồm chức danh gốc (chung cho nhiều chức danh cùng loại) và chức danh đầy đủ.

Ví dụ, chúng ta có thể lấy chức danh "chánh văn phòng" làm ví dụ cho chức danh gốc, và "chánh văn phòng Bộ Công thương" làm ví dụ cho chức danh đầy đủ cụ thể. Tuy nhiên, theo Luật Minh Khuê, định nghĩa "chức danh cán bộ, công chức" trong Từ điển Bách khoa Việt Nam có sự tương đồng với định nghĩa của thuật ngữ "chức vụ" (mô tả vị trí của người có quyền quản lý và đảm nhiệm một vai trò, địa vị nào đó trong một tổ chức, tập thể). Điều này có thể gây nhầm lẫn và khó khăn trong việc phân biệt hai thuật ngữ "chức danh" và "chức vụ".

"Chức danh nghề nghiệp" là thuật ngữ được quy định cụ thể trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, khác với thuật ngữ "chức danh". Theo khoản 1 Điều 8 của Luật Viên chức năm 2010 (đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2019), "chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp."

Từ quy định trên, chúng ta có thể thấy rằng khái niệm "chức danh nghề nghiệp" ở Việt Nam chỉ áp dụng cho viên chức được quy định tại Điều 2 của Luật Viên chức năm 2010 (đã được sửa đổi và bổ sung vào năm 2019). Thông qua chức danh nghề nghiệp của một người, chúng ta có thể nhận thấy trình độ và năng lực chuyên môn cũng như năng lực nghiệp vụ trong lĩnh vực nghề nghiệp của họ.

Do chức danh nghề nghiệp chỉ áp dụng cho viên chức, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và đánh giá viên chức phải tuân theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí công việc và căn cứ vào hợp đồng lao động.

 

2. Phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Thứ nhất, về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập, chúng ta có các hạng chức danh sau đây, được quy định trong Thông tư liên tịch 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV:

  • Giáo viên tiểu học hạng II: Mã số V.07.03.07.
  • Giáo viên tiểu học hạng III: Mã số V.07.03.08.
  • Giáo viên tiểu học hạng IV: Mã số V.07.03.09.

Thứ hai, về chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong các trường trung học cơ sở công lập, chúng ta áp dụng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân. Các chức danh và mã số tương ứng là:

  • Giáo viên trung học cơ sở hạng I: Mã số V.07.04.10.
  • Giáo viên trung học cơ sở hạng II: Mã số V.07.04.11.
  • Giáo viên trung học cơ sở hạng III: Mã số V.07.04.12.

Thứ ba, về chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập, chúng ta áp dụng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định tại Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV. Các chức danh và mã số tương ứng là:

  • Giáo viên trung học phổ thông hạng I: Mã số V.07.05.13.
  • Giáo viên trung học phổ thông hạng II: Mã số V.07.05.14.
  • Giáo viên trung học phổ thông hạng III: Mã số V.07.05.15.

Thứ tư, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của giáo viên bao gồm:

  • Ý thức trau dồi đạo đức và nâng cao trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; là gương mẫu đối với học sinh.
  • Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết và giúp đỡ đồng nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên được quy định trong Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

Thứ năm, bảng lương chuyên môn và nghiệp vụ đối với cán bộ và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) được ban hành theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể:

  • Giáo viên tiểu học hạng II áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).
  • Giáo viên tiểu học hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89).
  • Giáo viên tiểu học hạng IV áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

 

3. Sửa đổi điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên từ 30/5/2023

3.1. Đối với giáo viên mầm non

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II được quy định như sau:

  • Viên chức muốn dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) hoặc tương đương ít nhất 03 (ba) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh mầm non hạng III cho đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Hiện tại, yêu cầu thời gian giữ chức danh mầm non hạng III để dự thi hoặc xét thăng hạng mầm non hạng II là ít nhất 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh mầm non hạng III cho đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Điều này được quy định tại Điểm e khoản 4 của Điều 4 trong Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT.

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I được quy định như sau:

  • Viên chức muốn dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) hoặc tương đương ít nhất 09 (chín) năm. Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh mầm non hạng II cho đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Hiện tại, yêu cầu thời gian giữ chức danh mầm non hạng II để dự thi hoặc xét thăng hạng mầm non hạng I là ít nhất 06 (sáu) năm. Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh mầm non hạng II cho đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Điều này được quy định tại Điểm e khoản 5 của Điều 5 trong Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT.

 

3.2. Đối với giáo viên tiểu học

  • Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II:

Theo quy định tại Điểm i, Khoản 4, Điều 4 của Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, để dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28), viên chức phải đã giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc tương đương ít nhất trong 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện tại, thời gian yêu cầu là ít nhất 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự), tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

  • Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I:

Theo quy định tại Điểm g, Khoản 4, Điều 5 của Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, để dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27), viên chức phải đã giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc tương đương ít nhất trong 06 (sáu) năm. Thời gian này được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện tại, thời gian yêu cầu là ít nhất 06 (sáu) năm, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

 

3.3. Đối với giáo viên THCS

  • Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II:

Theo quy định tại Điểm k, Khoản 4, Điều 4 của Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, để dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31), viên chức phải đã giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương ít nhất trong 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện tại, thời gian yêu cầu là ít nhất 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự), tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

  • Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I:

Theo quy định tại Điểm k, Khoản 4, Điều 5 của Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, để dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30), viên chức phải đã giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương ít nhất trong 06 (sáu) năm. Thời gian này được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Hiện tại, thời gian yêu cầu là ít nhất 06 (sáu) năm, tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

 

3.4. Đối với giáo viên THPT

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II trong trường phổ thông:

  • Viên chức mong muốn dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III (mã số V.07.05.15) hoặc tương đương ít nhất 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh trung học phổ thông hạng III cho đến ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Hiện tại, yêu cầu thời gian giữ chức danh trung học phổ thông hạng III để dự thi hoặc xét thăng hạng trung học phổ thông hạng II là ít nhất 09 (chín) năm (không tính thời gian tập sự). Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh trung học phổ thông hạng III cho đến ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Thông tin này được quy định tại Điểm i khoản 4 của Điều 4 trong Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I trong trường phổ thông:

  • Viên chức mong muốn dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) hoặc tương đương ít nhất 06 (sáu) năm. Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh trung học phổ thông hạng II cho đến ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
  • Hiện tại, yêu cầu thời gian giữ chức danh trung học phổ thông hạng II để dự thi hoặc xét thăng hạng trung học phổ thông hạng I là ít nhất 06 (sáu) năm. Thời gian này được tính từ ngày bắt đầu giữ chức danh trung học phổ thông hạng II cho đến ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Thông tin này được quy định tại Điểm i khoản 4 của Điều 5 trong Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!