1. Quy định và thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương ?

Thưa luật sư, công ty của mình có thể xây dưng hệ thống thang lương bảng lương có hệ số nhỏ hơn NĐ 205/NĐ-CP được không? Thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương như thế nào? Công ty mình là công ty hạng III, mình muốn xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương có hệ số nhỏ hơn NĐ 205/NĐ-CP được không?
Ví dụ: Công nhân chăm sóc trồng cao su thuộc nông nghiệp nhóm 2 hệ số là 1.67 mình muốn xây dựng hệ số nhỏ hơn được không? cần thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương như thế nào?
Cảm ơn!

Quy định và thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương?

Luật sư tư vấn lao động về xây dựng thang lương, bảng lương, gọi:1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

- Về việc tính thang lương, bảng lương cho công ty bạn. Do bạn không nói rõ loại hình công ty bạn là công ty nhà nước hay các loại hình doanh nghiệp khác theo quy định tại luật doanh nghiệp 2005 (công ty cổ phần, TNHH, hợp danh, tư nhân) nên :

+ Nếu công ty bạn là công ty nhà nước thì việc xây dựng thang lương, bảng lương sẽ theo quy định tại nghị định 205/2004/NĐ-CP về quy định thang lương bảng lương đối với công ty nhà nước

+ Nếu công ty bạn không phải doanh nghiệp nhà nước thì việc xây dựng thang lương, bảng lương sẽ tuân theo quy định tại nghị định 49/2013/NĐ-CP

-Về thủ tục xây dựng thang lương, bảng lương

Kể từ ngày 01/05/2013 theo Điều 93 của Bộ luật lao động 2012:

Các doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký thang bảng lương như trước đây nữa.

- Nhưng phải tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Sở Lao động thương binh xã hội theo nguyên tắc quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương.

Các DN không phải ĐĂNG KÝ THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG mà chỉ cần TỰ XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG để nộp cho phòng LĐTBXH quận, huyện.

- DN tự xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương cho nhân viên, nhưng cần chú ý các điểm sau:

1. Mức lương thấp nhất (khởi điểm):

- Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) thì tối thiểu phải bằng mức lương tối thiểu vùng

- Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề (kể cả lao động do DN tự dạy nghề) thì tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

VD: Công ty kế toán Thiên Ưng đóng tại Cầu giấy, thuộc vùng 1. Theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng 1 năm 2015 là: 3.100.000.

Như vậy: Nhân viên kế toán của công ty (đã qua học nghề) mức lương tối thiểu phải là: 3.1000.000 + (3.1000.000 x 7%) = 3.317.000đ (Các bạn có thể làm tròn lên: 3.500.000)

- Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương làm việc trong điều kiện bình thường (Nếu là trường hợp đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì phải cao hơn ít nhất 7%).

2. Khoảng cách giữa các Bậc:

- Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích NLĐ nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

VD: Bậc 1 là: 5.000.000. Như vậy bậc 2 phải là: = 5.000.000 + (5.000.000 x 5%) =5.250.000

Ngoài ra bạn cần lưu ý:

- Những doanh nhgiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng Lao động quận, huyện

- Những DN đang hoạt động khi có sự thay đổi về mức lương phải xây dựng lại thang bảng lương để nộp nhé.

VD: Kể từ ngày 1/1/2015 theo Nghị định 103 thì mức lương tối thiểu vùng đã được điều chỉnh tăng lên. Nên các bạn nhớ là phải xây dựng và nộp lại cho phòng lao động

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Tham khảo nội dung sau: Công ty sẽ bị phạt bao nhiêu tiền khi không nộp thang lương, bảng lương ?

2. Xây dựng thang bảng lương theo quy định của pháp luật ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê: Công ty đã ban hành Quyết định và Quy chế xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 49/NĐ-CPvà Thông tư 17/TT- BLĐTBXH. Tuy nhiên có sự thay đổi về hệ số lương và thu nhập nên mong Quý Công ty tư vấn giúp (có ví dụ kèm theo).
1. Hệ số lương theo Nghị định 205/NĐ-CP, tôi là kỹ sư bậc 5/8 và hệ số lương 3,58 và thu nhập lương và các khoản phụ cấp khoảng 10,5 triệu đồng/tháng;
2. Hệ số lương theo Quyết định của Công ty, tôi là kỹ sư bậc 5/8 và hệ số lương 2,93 và thu nhập lương (gồm lương cơ bản chiếm 60% và lương chức vụ 40%) và các khoản phụ cấp khoảng 9,0 triệu đồng/tháng. Vậy công ty xây dựng thang bảng lương theo Nghị định 49/NĐ-CP và Thông tư 17/TT- BLĐTBXH có đúng không?
Rất mong được tư vấn, xin chân thành cảm ơn!.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động trực tuyến gọi: 1900.1975

Trả lời

Theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định:

"Điều 7. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%..."

Tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

"4. Việc chuyển xếp lương từ thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định sang thang lương, bảng lương do công ty xây dựng phải căn cứ vào chức danh, công việc người lao động đảm nhận. Đối với người có thành tích, cống hiến, đóng góp nhiều cho công ty, khi chuyển xếp lương nếu có vướng mắc thì xem xét, xử lý riêng từng trường hợp cụ thể."
Quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP
"Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ: gồm có 4 chức danh

– Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp : có 4 bậc lương: 5,58 – 5,92 – 6,26 – 6,60

– Chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính: có 6 bậc: 4,0 – 4,33 – 4,66 – 4,99 – 5,32 – 5,65

– Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư: có 8 bậc: 2,34 – 2,65 – 2,96 – 3,27 – 3,58 – 3,89 – 4,2 – 4,51

– Cán sự, kỹ thuật viên: 12 bậc: bậc 1: hệ số 1,80; bậc 12: 3,89

Đối tượng áp dụng:

- Bao gồm thành viên Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát).

- Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp chỉ sử dụng ở cấp Tổng công ty và tương đương trở lên, do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; chuyên viên chính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính chỉ sử dụng ở công ty hạng II trở lên; các chức danh còn lại sử dụng ở tất cả các công ty."

--> Như vậy, căn cứ vào tất cả các quy định của pháp luật thì viêc công ty anh xây dựng bảng lương khác so với quy định của pháp luật " kỹ sư bậc 5/8 có hệ số lương 3,58" thì công ty đã quy định thấp hơn. Theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng hệ số lương được sử dụng ở tất cả các công ty, kỹ sư bậc 5/8 là một trong những trường hợp này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn thang bảng lương doanh nghiệp trả đúng hay sai ?

Thưa luật sư! Tôi là cán bộ phòng tổ chức cán bộ của trường cao đẳng nghề của tỉnh - Đơn vị sự nghiệp công lập. Trường tôi hiện nay đang ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động làm giáo viên và nhân viên hành chính tại các phòng chức năng trả lương theo thang lương, bảng lương trường xây dựng theo như doanh nghiệp (lương tối thiểu vùng).

Vậy trường tôi phải trả lương theo thang bảng lương doanh nghiệp là đúng hay phải trả lương theo thang bảng lương của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp heo Nghị định số 204 của Chính phủ?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp năm 2018

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 2 Nghị định số 103/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 đến hết ngày 31/12/2015) và Điều 2 Nghị định 122/2015/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng người lao động theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 1/12016) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động, thì đối tượng điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Hiện nay, những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ : Nghị định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm:

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đó, người lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập được trả lương theo thang, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ (Bảng 3) hoặc bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ (Bảng 4) ban hành kèm theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ : Thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp; được nâng lương theo định kỳ, được tham gia đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách khác như viên chức có cùng trình độ đào tạo hoặc có cùng chức danh nghề nghiệp đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp đó

>> Tham khảo bài viết liên quan: Giải quyết vấn đề thang lương, bảng lương như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Tư vấn về thang bảng lương và chế độ thai sản ?

Kính gửi Luật Sư Tôi đã xin giấy phép kinh doanh công ty TNHH Một Thành Viên từ ngày 10/6/2015 nay tôi có những thắc mắc nhờ văn phòng luật sư tư vấn như sau:
1. có phải nhà nước quy định công ty mới thành lập phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập không?
2. Bên tôi chưa có nhân viên chính thức, tất cả đều đang thử việc thì làm sao có thể hoàn thành các văn bản trong thang bảng lương được?
3. Công ty TNHH Một thành viên chưa ký hợp đồng với bất kỳ người lao động nào thì khi nào sẽ phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc?
4. Đăng ký thang bảng lương trước rồi khi nào ký được hơp đồng lao động với người lao động mới đi đăng ký BHXH có được không?
5. Tôi hiện tại đang mang thai, ngày dự sinh định sinh mổ của tôi là ngày 4/1/2016. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015, trong sổ bảo hiểm của tôi có ghi: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng 6 năm 2015 là 3 năm 9 tháng.
Vậy tôi đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản chưa?
Tôi xin cảm ơn và mong nhận được hồi âm sớm

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.1975

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Luật Minh Khuê của chúng tôi.Với câu hỏi trên chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Công ty của bạn là công ty TNHH Một Thành Viên được cấp giấy phép kinh doanh từ ngày 10/6/2015

1. Có phải nhà nước quy định công ty mới thành lập phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập không?

Xin trả lời là công ty mới thành lập không phải nộp thang bảng lương cho sở LDTBXH quận trong vòng 6 tháng sau ngày thành lập mà sẽ phải nộp thang bảng lương trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp

Theo khoản 2, Điều 93, Bộ luật lao đông năm 2012: Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Như vậy thì bạn không phải đăng ký thang bảng lương với sở LĐTB và XH cấp huyện như trước đây nữa mà thay vào đó là nộp thang bảng lương cho sở LĐTB và XH cấp huyện nơi công ty bạn đặt trụ sở.

Theo quy định của pháp luật: - Đối với doanh nghiệp mới thành lập sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, doanh nghiệp phải xây dựng và nộp thang lương, bảng lương;

Như vậy thì theo quy định doanh nghiệp mới thành lập thì trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp thang bảng lương

2. Bên tôi chưa có nhân viên chính thức, tất cả đều đang thử việc thì làm sao có thể hoàn thành các văn bản trong thang bảng lương được?

Công ty bạn vẫn phải lập thang bảng lương cho những nhân viên đang thử việc.Vì công ty bạn vẫn phải ký kết hợp đồng lao động với những nhân viên thử việc.Khi có hợp đồng lao động ,có thỏa thuận về trả lương thử việc thì tất cả phải được hoách toán đầy dủ vào sổ kế toán vì đây là chi phí phát sinh của doanh nghiệp nên phải được ghi nhận đầy đủ.

Như vậy là khi ký bất kỳ hợp đồng lao động nào có trả lương cho người lao động thì công ty bạn sẽ bắt buộc phải nộp thang bảng lương cho sở LĐTB và XH vì đây là chi phí kinh doanh của công ty và hơn nữa là điều kiện bắt buộc để đóng bảo hiểm XH cho người lao động làm việc trên ba tháng theo luật bảo hiểm xã hội.

3. Công ty TNHH Một thành viên chưa ký hợp đồng với bất kỳ người lao động nào thì khi nào sẽ phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc? Công ty bạn chưa ký bất kỳ hợp đồng lao động với người lao động nào thì chưa bắt buộc phải nộp bảo hiểm xã hội.

Vì theo khoản 1a Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006:

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

Như vậy đối tượng bắt buộc phải nộp bảo hiểm xa hội là người lao động làm việc trong công ty có hợp đồng lao động và hợp đồng lao động phải có thời hạn từ ba tháng trở lên.Mà công ty bạn chưa ký hợp đồng lao động với bất kỳ ai thì chưa có hợp đồng lao động nên bạn không phải nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Đăng ký thang bảng lương trước rồi khi nào ký được hơp đồng lao động với người lao động mới đi đăng ký BHXH có được không?

Khi đã đăng ký thang bảng lương, bạn có ký hợp đồng lao động với người lao động thì thực hiện đăng ký chỉnh sửa thang bảng lương của công ty. Ngoài ra, trong thủ tục đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu cho người lao động không yêu cầu phải có thang bảng lương. Vì vậy, khi bạn ký hợp đồng với người lao động từ đủ 3 tháng trở lên thì phải thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

5. Tôi hiện tại đang mang thai, ngày dự sinh định sinh mổ của tôi là ngày 4/1/2016. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015, trong sổ bảo hiểm của tôi có ghi: Thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng 6 năm 2015 là 3 năm 9 tháng. Vậy tôi đã đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản chưa?

Bạn đã đủ điều kiện đẻ hưởng chế độ thai sản theo bảo hiểm xã hội rồi vì theo Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội năm 2006

Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Như vậy chỉ cần trong thời gian 12 tháng trước khi bạ sinh ,bạn đã đóng BHXH được từ đủ 6 tháng trởlên thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản.Mà bạn nói bạn đóng BHXH, ngày dự sinh định sinh mổ của là ngày 4/1/2016. Bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2011 cho đến tháng 6/2015.Như vậy thì theo quy định pháp luật trong vòng từ tháng 1/2015 đến tháng 12/2015 bạn phải đóg bảo hiểm xã hội từ đử 6 tháng trở lên.Mà theo như bạn nói bạn đã đóng BHXH được hết tháng 6/2015 như vậy là các tháng 1,2,3,4,5,6 bạn đã đóng.Bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản rồi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Tư vấn mức ghi tiền lương trên HĐLĐ, phụ cấp nặng nhọc độc hại khi xây dựng thang bảng lương ?

Tôi có làm hồ sơ đăng ký thang bảng lương gửi cơ quan lao động địa phương, trong thang bảng lương tôi xây dựng mức lương cho 2 chức danh nhân viên bếp và nhân viên tạp vụ là 2 chức danh có tính phụ cấp nặng nhọc, độc hại là 5% trên mức tiền lương của chức danh công việc.

Vây cho tôi hỏi khi xây dựng thang bảng lương thì tôi ghi mức tiền lương trên thang bảng lương là số tiền đã bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại hay số tiền đã trừ 5% tiền phụ cấp nặng nhọc, độc hại và đính kèm bảng phụ cấp riêng.

Ví dụ: nhân viên bếp có mức tiền lương là 9. 950. 000 đ - đây là mức lương khi ký hđlđ và để đóng bhxh-bhyt-bhtn (đã bao gồm phụ cấp nặng nhọc, độc hại), thì khi ghi vô thang bảng lương tôi ghi mức lương 9. 950. 000 đ hay ghi mức lương 9. 452. 500 đ và làm riêng 1 bảng phụ cấp nặng nhọc, độc hại tương ứng số tiền 5% của mức lương 9. 950. 000 đ là 497. 500 đ.

Nhờ luật sư hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương và phụ cấp lương (nặng nhọc, độc hại) để ghi vô hợp đồng lao động và tính đóng bhxh-bhyt-bhtn cho đúng quy định ?

Xin chân thành cám ơn.

Tư vấn mức ghi tiền lương trên HĐLĐ và phụ cấp nặng nhọc độc hại khi xây dựng thang bảng lương ?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định nguyên tắc xây dựng lương như sau:

1. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Theo đó thì khi xây dựng mức lương thì chỉ dựa trên lương tối thiểu vùng nhân với tỷ lệ 5% của công việc có điều kiện nặng nhọc độc hại mà thôi. Bởi theo quy định của Bộ luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mức lương, phục cấp là hai khoản tiền khác nhau:

1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;

Về phụ cấp bạn có thể làm thành một mục riêng quy định rõ về điều kiện hưởng phụ cấp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, xin Luật Minh Khuê xin cung cấp cho bạn đọc cách xây dựng thang bảng lương cho doanh nghiệp ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Hồ sơ xây dựng thang bảng lương gồm có:

1. Công văn gửi Phòng Lao động thương binh và xã hội

2. Quyết định ban hành hệ thống thang, bảng lương

3. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

4. Bảng hệ thống thang, bảng lương

5. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng

6. Khai trình sử dụng lao độnglần đầu hoặc định kỳ (nếu chưa nộp trước đó)

7. Quy chế lương, bảng phụ cấp (xây dựng để phục vụ cho công việc quyết toán thuế TNCN và đóng BHXH)

8. Văn bản xác nhận không có công đoàn cơ sở do Liên đoàn lao động ký đóng dấu (nếu không có tổ chức Công đoàn cơ sở)

Trong đó, hệ thống thang bảng lương phải căn cứ vào đặc thù sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp xây dựng chức danh, vị trí công việc và bậc lương phù hợp với doanh nghiệp mình, cụ thể.

- Số lượng bậc lương phụ thuộc vào lựa chọn xây dựng của đơn vị, thông thường là 10 bậc. Người lao động khi mới vào làm việc sẽ áp dụng bậc 1 và mỗi lần sẽ lên 1 bậc, các trường hợp đặc biệt có thể được nâng vượt bậc.

- Mức lương bậc 1 phải thỏa mãn điều kiện:

+ Lao động đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất là 7% mức lương tối thiểu vùng

+ Giữa các nhóm chức danh phải có sự chênh lệch lương tối thiểu 5%

- Khoảng cách giữa 2 bậc lương liền kề phải đảm bảo khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệp, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%. Và các nhóm vị trí công việc sau cũng xây dựng tương tự, lấy bậc 1 làm gốc, các bậc tiếp theo trong cùng một nhóm vị trí công việc cao hơn ít nhất bằng 5% của bậc trước liền kề.

- ​Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

- Phòng Lao động thương binh xã hội quận/huyện.

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng UBND quận/huyện.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.1975 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê