1. Quân nhân có được tham gia bảo hiểm y tế hay không?

Theo quy định tại khoản 3 của Điều 12 trong Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, đã được sửa đổi theo khoản 6 của Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 về Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, nhóm được đóng bảo hiểm y tế bao gồm:

- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ.

- Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ, sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân.

- Học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân.

- Người làm công tác cơ yếu nhận lương như đối với quân nhân.

- Học viên cơ yếu được hưởng chế độ và chính sách theo quy định đối với học viên ở các trường quân đội và công an.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 của Điều 2 trong Nghị định 70/2015/NĐ-CP, các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được mô tả như sau:

Quân nhân tham gia bảo hiểm y tế bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ.

Theo quy định này, các quân nhân đang tại ngũ sẽ được tham gia bảo hiểm y tế, và toàn bộ chi phí đóng bảo hiểm này sẽ được ngân sách nhà nước đảm bảo. Cụ thể, những đối tượng này bao gồm:

- Sĩ quan đang tại ngũ,

- Quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ,

- Hạ sĩ quan đang tại ngũ,

- Binh sĩ đang tại ngũ.

 

2. Phạm vi hưởng bảo hiểm y tế của quân nhân hiện nay

Theo quy định của Điều 10 trong Nghị định 70/2015/NĐ-CP về phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế, có các điểm sau đây:

- Phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi và bổ sung.

- Ngoài ra, nếu không thuộc vào các trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm y tế, đã được sửa đổi và bổ sung, các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này còn có quyền chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh khác, bao gồm thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, và các dịch vụ kỹ thuật y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chỉ định của chuyên môn.

- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 2 của Điều này sẽ được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này; trong trường hợp nguồn kinh phí này không đủ, thì sẽ được ngân sách nhà nước bảo đảm.

Phạm vi hưởng Bảo hiểm y tế (BHYT) theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008, đã được điều chỉnh thông qua khoản 14 của Điều 1 của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014, như sau:

- Người tham gia BHYT sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả các chi phí sau đây:

+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, và sinh con;

+ Chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với các đối tượng được quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i của khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế, trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú và cần chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.

- Bộ trưởng Bộ Y tế sẽ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan để ban hành danh mục, tỷ lệ, và điều kiện thanh toán đối với thuốc, hóa chất, vật tư y tế, cũng như các dịch vụ kỹ thuật y tế nằm trong phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT.

Dựa trên điều đó, quân nhân đang tại ngũ sẽ được hưởng Bảo hiểm y tế (BHYT) với phạm vi như đã nêu trên, bên cạnh đó, còn được chi trả các chi phí khám bệnh, chữa bệnh khác, bao gồm thuốc, hóa chất, vật tư y tế được cấp phép lưu hành tại Việt Nam, và các dịch vụ kỹ thuật y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo chỉ định của chuyên môn.

 

3. Quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế của quân nhân hiện nay

Theo quy định của Điều 11 trong Nghị định 70/2015/NĐ-CP về mức hưởng Bảo hiểm y tế (BHYT) đối với quân nhân, có các điểm sau:

- Quân nhân tại ngũ khi đi khám bệnh, chữa bệnh sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí trong phạm vi quy định tại Điều 10 của Nghị định 70/2015/NĐ-CP với mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

- Không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế, và dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế trong các trường hợp sau đây:

+ Khám bệnh, chữa bệnh đúng quy định tại các Điều 26, 27 và Điều 28 của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 và Điều 15 của Nghị định 70/2015/NĐ-CP.

+ Khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện, hoặc chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung ương đối với trường hợp đang công tác hoặc cư trú thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến.

+ Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã, phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện và tương đương khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại những cơ sở này trong phạm vi cả nước từ 01/01/2016.

+ Điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh và tương đương từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước.

- Quân nhân tại ngũ thuộc diện quản lý của Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hoặc tỉnh, thành phố sẽ được hưởng quyền lợi về khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm y tế cùng với các quy định cụ thể của Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Quân nhân tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí theo phạm vi được hưởng quy định tại khoản 1 của Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP, với mức hưởng như sau:

  + Chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương: 40% trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP;

  + Chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh và tương đương từ 15/10/2015 đến 31/12/2020: 60% trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP;

  + Chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện và tương đương từ ngày có hiệu lực đến 31/12/2015: 70% trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP;

  + Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú và phần còn lại của chi phí điều trị nội trú quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; phần còn lại của chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP và chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP (nếu có) sẽ do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu hoặc sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế xã hội hóa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 của Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; phần chi phí còn lại sẽ do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Chi phí vận chuyển:

  + Quỹ Bảo hiểm y tế sẽ thanh toán chi phí vận chuyển cho quân nhân tại ngũ khi cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú và cần chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật trong các trường hợp sau: chuyển từ tuyến huyện và tương đương lên tuyến trên; chuyển ngang tuyến; chuyển từ tuyến trên xuống tuyến dưới đến tuyến huyện và tương đương theo chỉ định chuyên môn hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ.

  + Mức hưởng chi phí vận chuyển được quy định bởi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  + Hồ sơ, thủ tục thanh toán chi phí vận chuyển: Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có lệnh hoặc phiếu điều xe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đi và được xác nhận bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận. Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đi phải có phiếu chi tiền vận chuyển cho người bệnh và được lưu trong hồ sơ quyết toán.

Bài viết liên quan: Điều kiện trở thành quân nhân chuyên nghiệp sau khi nhập ngũ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!