1. Người lao động dôi dư là gì?

- Thuật ngữ người lao động dôi dư được giải thích tại Điều 3 TT 35/2016/TT-BLĐTBXH, theo đó người lao động dôi dư được hiểu là người có tên trong danh sách lao động của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (đang làm việc hoặc đang chờ việc) tại thời điểm chuyển sang công ty cổ phần, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đã tìm mọi biện pháp nhưng không có bố trí được việc làm. Trong quá trình chuyển đổi này, do có sự thay đổi lớn trong mô hình kinh doanh mà vô tình xuất hiện một số những đối tượng người lao động mà doanh nghiệp sẽ không thể bố trí được vị trí việc làm cho họ, nhóm đối tượng này được gọi là người lao động dôi dư.

- Các doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại theo phương án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: 

+ Cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp;

+ Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

+ Chuyển thành đơn vị sự nghiệp;

+ Sáp nhập, hợp nhất; chia tách;

+ Giải thể, phá sản.

2. Đối tượng người lao động dôi dư được hưởng chính sách

- Pháp luật quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp. Theo đó, đối tượng được hưởng chính sách được quy định tại Nghị định 97/2022/NĐ-CP được chia thành các nhóm chính như sau:

+ Nhóm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có tên trong danh sách lao động và được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại (sắp xếp lại theo loại hình: cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp; chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp) trước ngày 21 tháng 4 năm 1998;

+ Nhóm người lao động làm việc theo hợp đồng, có tên trong danh sách lao động và được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể, phá sản trước ngày 26 tháng 4 năm 2002;

+ Nhóm người lao động làm việc theo hợp đồng, có tên trong danh sách lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại theo loại hình: cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp; chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc chuyển thành đơn vị sự nghiệp từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 trở về sau

+ Nhóm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có tên trong danh sách lao động và được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể, phá sản từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau;

+ Nhóm người đại diện phần vốn của doanh nghiệp bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, được doanh nghiệp thực hiện sắp xếp ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác và làm việc chuyên trách trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp đó. Người đại diện phần vốn của công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại theo loại hình: cổ phần hóa, bán toàn bộ doanh nghiệp; chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp công lập hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp. Tại thời điểm sắp xếp lại, hết thời hạn ủy quyền mà doanh nghiệp không bố trí được việc làm thì nhóm người lao động này được hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư;

+ Người đại diện phần vốn của công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện giải thể, phá sản;

+ Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện sắp xếp lại; cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện Nghị định này.

3. Quy định về chính sách đối với người lao động dôi dư

3.1. Giải quyết chính sách theo tuổi nghỉ hưu mới

* Người lao động dư dôi được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002:

- Nhóm người lao động dôi dư có tuổi thấp hơn từ đủ 01 tuổi đến 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu và được hưởng thêm các chế độ như sau:
+ Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

+ Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi quy định;

+ Hỗ trợ một khoản tiền bằng 04 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.

- Nhóm người lao động dôi dư có tuổi thấp hơn dưới 01 tuổi so với tuổi nghỉ hưu và có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì được hưởng lương hưu và hưởng thêm các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

+ Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,2 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc có đóng BHXH.

- Người lao động dôi dư đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH tối thiểu 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. Tổng số tiền nhà nước đóng một lần = mức đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất thuộc trách nhiệm của NLĐ và NSDLĐ của tháng liền kề   x  số tháng còn thiếu.

3.2. Quy định về chính sách trợ cấp đối với người lao động dôi dư

* Người lao động dư dôi được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 không đủ điều kiện hưởng chế độ nghỉ hưu thuộc các trường hợp trên thì thực hiện chấm dứt HĐLĐ và hưởng các chế độ quy định tại khoản 4 Điều 3 NĐ 97/2022/NĐ-CP như sau: 

+ Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,05 mức lương tối thiểu tháng tính bình quân cho mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp sắp xếp lại.

* Người lao động dư dôi được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 không đủ điều kiện hưởng chế độ nghỉ hưu thuộc các trường hợp ở trên thì thực hiện chấm dứt HĐLĐ và được hưởng các chế độ sau:
+ Trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Hỗ trợ một khoản tiền bằng 0,2 tháng tiền lương cho mỗi năm làm việc tại doanh nghiệp thực hiện việc sắp xếp.

* Chính sách đối với người lao động dư dôi được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau:

+ Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động trong doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại;

+ Trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động trong doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại.

3.3. Thời gian làm việc và tiền lương làm căn cứ tính chế độ

* Thời gian làm việc làm căn cứ tính chế độ:

+ Thời gian làm việc có đóng BHXH làm căn cứ tính khoản tiền hỗ trợ là thời gian tính hưởng chế độ BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật về BHXH;

+ Thời gian làm việc để tính khoản tiền hỗ trợ là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại; thời gian làm việc thực tế được xác định theo Điều 8 NĐ 145/2020/NĐ-CP:

+ Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc được tính theo quy định của Bộ luật lao động;  

+ Thời gian làm việc để tính khoản tiền hỗ trợ được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc

* Tiền lương làm căn cứ tính chế độ

+ Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương tháng đóng BHXH tính bình quân của 05 năm cuối cùng trước khi nghỉ việc;

+ Mức lương tối thiểu tháng tính bình quân được xác định bằng bình quân của tất cả các mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ quy định tại thời điểm NLĐ nghỉ việc;

+ Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và tiền lương làm căn cứ tính khoản tiền hỗ trợ gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác để tính trợ cáp mất việc làm, trợ cấp thôi việc ghi trong hợp đồng lao động và theo quy định của Bộ luật lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu có vướng mắc, chưa rõ hoặc còn vấn đề pháp lý khác vui lòng liên hệ để được tư vấn qua hotline số: 1900.6162 hoặc email: lienhe@minhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn.