1. Sửa đổi những mẫu giấy tờ visa, xuất nhập cảnh, cư trú của người nước ngoài

Vào ngày 30/6/2023, Bộ trưởng Bộ Công an đã chấp thuận việc thay đổi mẫu các giấy tờ liên quan kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA, về việc quy định các mẫu giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư mới đó là Thông tư 22/2023/TT-BCA.

Theo điều này, Thông tư 22/2023/TT-BCA đã điều chỉnh và bổ sung các mẫu giấy tờ liên quan đến thị thực, nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài. Danh sách các giấy tờ bao gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp thị thực điện tử (NA1a).

- Đơn bảo lãnh cho thân nhân người nước ngoài nhập cảnh (NA3).

- Tờ khai đề nghị cấp thị thực và gia hạn tạm trú (NA5).

- Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (NA7).

- Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (NA11).

- Tờ khai cấp đổi và cấp lại thẻ thường trú (NA13).

- Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm hoặc khu vực biên giới (NA15).

- Công văn trả lời đề nghị cấp tài khoản điện tử (NB8).

- Thị thực rời (NC2).

- Thị thực điện tử (NC2a).

Trong các mẫu này, Thông tư 22/2023/TT-BCA cũng đã cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc điền thông tin vào mẫu tờ khai đề nghị cấp thị thực điện tử mới nhất như sau:

- Người nộp đề nghị cấp thị thực điện tử phải điền đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin bằng tiếng Anh liên quan đến các câu hỏi trong mẫu này.

- Đối với các câu hỏi có nhiều phương án lựa chọn, người nộp đề nghị cấp thị thực điện tử cần đánh dấu √ vào các ô □ tương ứng với nội dung phù hợp.

- Trong trường hợp người nộp đề nghị cấp thị thực điện tử chọn câu trả lời "khác", thì họ cần cung cấp nội dung cụ thể.

- Nếu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam phát hiện thông tin được cung cấp không chính xác, họ sẽ từ chối cấp thị thực điện tử.

- Thị thực điện tử chỉ dành cho người nước ngoài đang ở nước ngoài và có nhu cầu nhập cảnh vào Việt Nam (không áp dụng cho người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam).

- Thị thực điện tử chỉ có thể sử dụng để nhập cảnh và xuất cảnh thông qua các cửa khẩu được Chính phủ Việt Nam cho phép (có trong danh sách cửa khẩu cho phép).

- Người nước ngoài thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sẽ không thực hiện thủ tục nộp đề nghị cấp thị thực điện tử mà sẽ thông qua cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh để gửi văn bản yêu cầu cấp thị thực tới cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Thông tư 22/2023/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2023.

Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cũng đã ban hành Hướng dẫn cho Công an các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, để chỉ đạo việc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh tiếp nhận và giải quyết việc cấp các giấy tờ liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài, với các hướng dẫn sau:

- Xử lý các vấn đề liên quan đến người nước ngoài đề nghị thường trú tại địa phương theo quy định. Điều này bao gồm việc cấp thẻ thường trú mới cho người nước ngoài sau khi có sự đồng ý từ cơ quan có thẩm quyền (như được thông báo từ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh). Ngoài ra, còn giải quyết việc cấp đổi và cấp lại thẻ thường trú cho những người nước ngoài đang thường trú tại địa phương.

- Tiếp nhận và xử lý các thủ tục liên quan đến việc cấp, gia hạn, hủy bỏ hoặc thu hồi các giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú (bao gồm thị thực, thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú...) cho người nước ngoài. Điều này được thực hiện dựa trên yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức, trường học thuộc các bộ, ngành, và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trụ sở tại địa phương. Tương tự, cũng được thực hiện cho người nước ngoài đang tạm trú tại địa phương theo yêu cầu từ thân nhân là công dân Việt Nam (thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa phương), trừ những trường hợp cơ quan, đơn vị thuộc Trung ương (như được quy định tại Điểm c, đ, g của Khoản 1 - Điều 14 trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam), và Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

 

2. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn trả lời đề nghị cấp tài khoản điện tử (NB8) theo Thông tư 22/2023/TT-BCA

>> Tải ngay: Công văn trả lời đề nghị cấp tài khoản điện tử (NB8)

 Mẫu (Form) NB8

Kèm theo Thông tư số 22/2023/TT-BCA ngày 30 tháng 6 năm 2023

BỘ CÔNG AN
CỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:      /
V/v cấp tài khoản điện tử
……, ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Tên cơ quan, tổ chức (1)

Theo đề nghị của (1) tại văn bản số: 123 ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc cấp tài khoản điện tử để (Ghi rõ mục đích đề nghị cấp tài khoản điện tử (làm thủ tục cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; làm thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam)). (2)

Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an thông báo:

Kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2023, (1) được phép sử dụng tài khoản đã đăng ký truy cập vào Cổng dịch vụ công Bộ Công an để (2).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
CỤC TRƯỞNG

 

3. Hướng dẫn thủ tục đăng ký tài khoản điện tử

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp và xử lý hồ sơ

(1) Các cơ quan và tổ chức tại Việt Nam có thể thực hiện việc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ đến một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công an:

- Trụ sở 1: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

- Trụ sở 2: 333-335-335-7 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

(2) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

- Cán bộ và nhân viên của cơ quan, tổ chức nộp văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra tính pháp lý và nội dung.

+ Nếu nội dung văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử được điền đầy đủ, hồ sơ sẽ được tiếp nhận và in giấy biên nhận cho người nộp.

+ Nếu nội dung văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử chưa đầy đủ, cơ quan yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức bổ sung thông tin.

(3) Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện:

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh được ủy quyền để kiểm tra hồ sơ tính pháp lý và nội dung, sau đó báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền:

+ Nếu nội dung văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử chưa đầy đủ, cơ quan yêu cầu cơ quan hoặc tổ chức bổ sung thông tin.

+ Nếu nội dung văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử được điền đầy đủ, cơ quan xem xét và giải quyết việc cấp tài khoản điện tử.

(4) Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ và Tết.

Bước 3: Nhận kết quả

Các cơ quan và tổ chức có thể nhận văn bản trả lời từ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Thời gian nhận kết quả:

- Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ và Tết.

Thông tin chi tiết về thủ tục:

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và nhận văn bản trả lời tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc thực hiện qua đường bưu điện.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Bao gồm văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử (Mẫu số NA19 được ban hành kèm theo Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ Công an).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thời gian giải quyết: Trong vòng không quá 03 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử từ cơ quan hoặc tổ chức.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan và tổ chức mời, bảo lãnh đề nghị cấp tài khoản điện tử cho người nước ngoài.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Nếu được cấp, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh sẽ cung cấp văn bản trả lời và cấp tài khoản điện tử theo Mẫu số NB8 được ban hành kèm theo Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ Công an.

+ Trong trường hợp không cấp tài khoản điện tử, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh sẽ cung cấp văn bản trả lời đầy đủ lý do theo Mẫu số NB9 được ban hành kèm theo Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ Công an.

- Phí/Lệ phí (nếu có): Không áp dụng.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Văn bản đề nghị cấp tài khoản điện tử (Mẫu NA19 ban hành kèm theo Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ Công an).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trước khi yêu cầu cấp tài khoản điện tử, cơ quan hoặc tổ chức phải thực hiện việc thông báo pháp nhân theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16/6/2014.

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14, ngày 25/9/2019).

+ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Bài viết liên quan: Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài? Thủ tục bảo lãnh, cấp visa sang định cư ở nước ngoài? 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!