1. Quy định về độ tuổi phục vụ trong quân đội ?

Xin chào luật sư, Tôi có một số thắc mắc rất mong được luật sư tư vấn giúp đỡ: Tôi sinh ngày 23/02/1992, gia đình tôi có theo đạo công giáo, lý lịch gia đình tôi không vấn đề gì.

Theo như tôi đã tìm hiểu thì tôi đã qua tuổi để thi vào đại học các khối ngành quân sự. Vậy luật sư cho tôi hỏi là có còn cách nào để tôi vào biên chế phục vụ trong quân đội hay không? Trường hợp mà không được thì khi tôi hoàn thành nghĩa vụ quân sự thì có cách nào để tôi phục vụ trong quân đội được không?

Chân thành cảm ơn luật sư !

Người hỏi: Nguyễn Văn Đạt

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

- Độ tuổi của bạn hiện nay ( năm 2015) là 23 tuổi đã quá tuổi để thi vào các trường đại học khối ngành quân sự(vì bạn chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự và là thanh niên ngoài quân đội)

- Để được phục vụ lâu dài trong quân đội bạn cần phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật hoặc phải hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì mới thuộc đối tượng để xét tuyển vào hệ quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội mà không cần phải đáp ứng quy định về độ tuổi bắt buộc vào quân độ. Ngoài ra , bạn cần phải đáp ứng đầy đủ điều kiện để được xét chuyển sang chế độ phục vụ quân đội theo hình thức quân nhân chuyên nghiệp theo quy định tại Theo Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Khoản 2 Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định về quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân Việt Nam:

Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyện;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp

Như vậy, bạn cần phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật nhất định hoặc phải hoàn thành nghĩa vụ quân sự và đáp ứng các điều kiện theo quy định trên để có thể được xét tuyển vào hệ quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các loại mẫu báo cáo và mẫu sổ thống kê dùng trong đợt tuyển quân 2020 mới nhất

2. Tiếp tục phục vụ trong quân đội có được không ?

Thưa luật sư Minh Khuê. Em năm nay 18 tuổi, em đang học đại học . Giờ em muốn nghỉ học đại học và đăng ký nghĩa vụ quân sự. Khi thực hiện hoàn thành nghĩa vụ quân sự em có thể đăng ký phục vụ trong quân đội tiếp tục được không ạ ?
Chân thành cảm ơn luật sư .

Quy định về độ tuổi phục vụ trong quân đội ?

Luật sư tư vấn luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 46, Luật nghĩa vụ quân sự 1981 quy định:

"Điều 46: Hạ sĩ quan và binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ hoặc đang ở ngạch dự bị, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật nếu tự nguyện thì có thể được nhận làm quân nhân chuyên nghiệp."

Như vậy, căn cứ vào quy định pháp luật trên thì khi hết hạn phục vụ tại ngũ bạn có thể được nhận làm quân nhân chuyên nghiệp nếu có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện tham gia. Tham khảo bài viết liên quan: Khám tuyển nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện nay ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư giải đáp các vướng mắc về tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự

3. Có được tạm hoãn nhập ngũ khi đang luyện thi hay không ?

Kính thưa luật sư Minh Khuê, hiện tại em vẫn thuộc độ tuổi nhập ngũ nhưng em đang theo học khóa luyện thi 8 tháng do trường trung học phổ thông chuyên Bến Tre mở. Vậy nếu em bị gọi nghĩa vụ quân sự thì em có thể xin được tạm hoãn không ạ ?
Chân thành cảm ơn.

>> Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Khoản 2 Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP

"1. Đối tượng tạm hoãn gọi nhập ngũ:

a) Công dân có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ và học viên là hạ sĩ quan, binh sĩ đang học tập tại các trường quân đội, trường ngoài quân đội theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng.

b) Công dân đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức giáo dục chính quy tập trung gồm:

- Trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

- Trường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, cao đẳng nghề;

- Các đại học, trường cao đẳng, trường đại học;

- Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và tương đương;

- Các trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam.

c) Học viên đang học tập trung theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở hoặc cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục.

d) Công dân đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo mười hai tháng trở lên.

2. Công dân nêu tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung đầu tiên, trường hợp tiếp tục học tập ở các khoá khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

- Thời gian một khóa đào tạo tập trung được tính từ ngày nhà trường quy định có mặt nhập học (ghi trong giấy báo nhập học) đến khi tốt nghiệp khoá học.

- Một khoá học chỉ thực hiện ở một trình độ đào tạo, trường hợp đào tạo liên thông phải liên tục không gián đoạn.

3. Những công dân sau đây không thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Theo học các loại hình đào tạo khác ngoài quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đang học nhưng bị buộc thôi học;

c) Tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ sáu tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

d) Hết thời hạn học tập tại trường một khoá học;

đ) Chỉ ghi danh, đóng học phí nhưng thực tế không học tại trường;".

Như vậy, bạn đang luyện thi 8 tháng do đó, bạn vẫn sẽ phải đi nghĩa vụ quân sự nếu có giấy gọi. Tham khảo bài viết liên quan: Thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự là bao lâu?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

4. Không tham gia khám sức khỏe quân sự bị xử phạt như thế nào ?

Thưa luật sư! Em năm nay sinh năm 1992. Vừa qua trên xã có gửi giấy khám sức khỏe nghĩa vụ nhưng em không đi khám.gia đình e co 2 anh em.A vừa đi nghĩa vụ rồi có gia đình rồi.Ba mẹ này 50 tuổi bệnh trong người.
Vậy em có nằm trong danh sách miễn nghĩa vụ không ? Nếu không khám thì bị phạt bao nhiêu ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Không tham gia khám sức khỏe quân sự bị xử phạt như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về việc miễn nghĩa vụ quân sự.

Khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ như sau:

"2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên".

Như vậy, có thể thấy, trường hợp của bạn không có căn cứ được miễn gọi nhập ngũ.

Thứ hai, xử phạt đối với hành vi không tham gia khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

"Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng".

Những điều cần lưu ý: Trường hợp của bạn không được miễn gọi nhập ngũ. Khi có giấy gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu bạn không chấp hành, lần đầu tiên sẽ bị xử phạt hành chính, lần thứ hai có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Trốn tránh nghĩa vụ quân sự có bị phạt không ?

5. Khi nào được nhận được giấy báo khám nghĩa vu quân sự ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc như sau: Hiện tại em đang công tác và làm việc tại đảo Nam Du tỉnh Kiên Giang .Nhưng em lại nhận được giấy báo gọi khám nghĩa vụ quân sự thế em phải làm sao đây ạ.?
Rất mong được sự giúp đỡ từ phía luật sự. Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.V.D

Tư vấn về việc nhận được giấy báo khám nghĩa vị quân sự

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Theo Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Khoản 2 Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP:

Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Điều 4. Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.

2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

3. Một con trai của thương binh hạng 2.

4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Căn cứ theo quy định pháp luật nêu trên, bạn chỉ được tạm hoãn, miễn gọi nhập ngũ trong thời bình nếu bạn thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Theo Khoản 4 Điều 154 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Khoản 2 Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

Đối với trường hợp của bạn, trường hợp bạn đang công tác và làm việc tại đảo Nam du, tỉnh Kiên Gang mà lại không thuộc một trong các trường hợp được tạm gọi nhập ngũ trong thời bình thì bạn không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình. Cũng như nếu gia cảnh của bạn không được xếp vào các trường hợp được nêu tại Điều 4 Nghị định trên thì bạn không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình. Khi đó, bạn phải tuân thủ nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật NVQS - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Mức án nào cho Tội làm giấy khám sức khỏe giả ? Không làm nhưng chỉ dùng thì sao ?