- 1. Đối tượng được hưởng lương hưu:
- 2. Điều kiện hưởng lương hưu:
- 2.1. Điều kiện về khả năng lao động
- 2.2. Điều kiện về tuổi hưởng hưu trí
- 2.3. Lộ trình tuổi nghỉ hưu của lao động nam
- 3. Mức lương hưu được hưởng:
- 4. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí và địa điểm nộp
- 5. Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí
- 6. Thời điểm hưởng lương hưu
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội khóa XIV;
- Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuổi nghỉ hưu;
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07 tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hpwn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
2.Nội dung tư vấn:
1. Đối tượng được hưởng lương hưu:
Theo quy định tại Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì người lao động thuộc các đối tượng sau được hưởng chế độ hưu trí:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
Như vậy, với thông tin mà ông T đưa ra thì ông hiện đang là công chức từ năm 1994 đến nay nên hiện công việc của ông thuộc trường hợp quy định tại điểm c nêu trên, là đối tượng được hưởng chế độ hưu trí - lương hưu.
2. Điều kiện hưởng lương hưu:
2.1. Điều kiện về khả năng lao động
Điều kiện hưởng lương hưu và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định lần lượt tại Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 . Với thông tin ông T đưa ra, chúng tôi xin giả định ông T được làm việc ở điều kiện bình thường và không bị suy giảm khả năng lao động
2.2. Điều kiện về tuổi hưởng hưu trí
Áp dụng theo Điều 54 để xác định điều kiện được hưởng lương hưu của ông T như sau:
1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
Và khoản 2 Điều 169 Bộ Luật lao động năm 2019 sửa đổi, bổ sung Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Theo các quy định trên thì tuổi nghỉ hưu của người lao động nam được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi. Kể từ năm 2021 thì tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam là 60 tuổi 03 tháng, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng. Như vậy, tuổi nghỉ hưu của ông T được tính như sau:
Đối chiếu các quy định trên, ông T sinh năm 1970, đóng bảo hiểm xã hội được 29 năm (tính đến năm ông T dự đóng Sổ bảo hiểm xã hội là năm 2024) thì đến năm 2032 (khi đủ 62 tuổi) ông T đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP về nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì chỉ những người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mới có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều 169 tại thời điểm nghỉ hưu.
Chiếu theo quy định trên thì ông T không thuộc trường hợp được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường nên tuổi nghỉ hưu của ông T được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP là:
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
2.3. Lộ trình tuổi nghỉ hưu của lao động nam
Như vậy, lộ trình tuổi nghỉ hưu của lao động nam theo quy định của khoản 1 Điều 4 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP như sau:
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
| 2021 | 60 tuổi 03 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 06 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 09 tháng |
| 2024 | 61 tuồi |
| 2025 | 61 tuổi 03 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 06 tháng |
| 2027 | 61 tuổi 09 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi |
Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động nam tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP cụ thể theo tháng, năm tuổi:
| Thời điểm sinh | Tuổi nghỉ hưu | Thời điểm hưởng lương hưu | ||
| Tháng | Năm | Tháng | Năm | |
| 1 | 1961 | 60 tuổi 3 tháng | 5 | 2021 |
| 2 | 1961 | 6 | 2021 | |
| 3 | 1961 | 7 | 2021 | |
| 4 | 1961 | 8 | 2021 | |
| 5 | 1961 | 9 | 2021 | |
| 6 | 1961 | 10 | 2021 | |
| 7 | 1961 | 11 | 2021 | |
| 8 | 1961 | 12 | 2021 | |
| 9 | 1961 | 1 | 2022 | |
| 10 | 1961 | 60 tuổi 6 tháng | 5 | 2022 |
| 11 | 1961 | 6 | 2022 | |
| 12 | 1961 | 7 | 2022 | |
| 1 | 1962 | 8 | 2022 | |
| 2 | 1962 | 9 | 2022 | |
| 3 | 1962 | 10 | 2022 | |
| 4 | 1962 | 11 | 2022 | |
| 5 | 1962 | 12 | 2022 | |
| 6 | 1962 | 1 | 2023 | |
| 7 | 1962 | 60 tuổi 9 tháng | 5 | 2023 |
| 8 | 1962 | 6 | 2023 | |
| 9 | 1962 | 7 | 2023 | |
| 10 | 1962 | 8 | 2023 | |
| 11 | 1962 | 9 | 2023 | |
| 12 | 1962 | 10 | 2023 | |
| 1 | 1963 | 11 | 2023 | |
| 2 | 1963 | 12 | 2023 | |
| 3 | 1963 | 1 | 2024 | |
| 4 | 1963 | 61 tuổi | 5 | 2024 |
| 5 | 1963 | 6 | 2024 | |
| 6 | 1963 | 7 | 2024 | |
| 7 | 1963 | 8 | 2024 | |
| 8 | 1963 | 9 | 2024 | |
| 9 | 1963 | 10 | 2024 | |
| 10 | 1963 | 11 | 2024 | |
| 11 | 1963 | 12 | 2024 | |
| 12 | 1963 | 1 | 2025 | |
| 1 | 1964 | 61 tuổi 3 tháng | 5 | 2025 |
| 2 | 1964 | 6 | 2025 | |
| 3 | 1964 | 7 | 2025 | |
| 4 | 1964 | 8 | 2025 | |
| 5 | 1964 | 9 | 2025 | |
| 6 | 1964 | 10 | 2025 | |
| 7 | 1964 | 11 | 2025 | |
| 8 | 1964 | 12 | 2025 | |
| 9 | 1964 | 1 | 2026 | |
| 10 | 1964 | 61 tuổi 6 tháng | 5 | 2026 |
| 11 | 1964 | 6 | 2026 | |
| 12 | 1964 | 7 | 2026 | |
| 1 | 1965 | 8 | 2026 | |
| 2 | 1965 | 9 | 2026 | |
| 3 | 1965 | 10 | 2026 | |
| 4 | 1965 | 11 | 2026 | |
| 5 | 1965 | 12 | 2026 | |
| 6 | 1965 | 1 | 2027 | |
| 7 | 1965 | 61 tuổi 9 tháng | 5 | 2027 |
| 8 | 1965 | 6 | 2027 | |
| 9 | 1965 | 7 | 2027 | |
| 10 | 1965 | 8 | 2027 | |
| 11 | 1965 | 9 | 2027 | |
| 12 | 1965 | 10 | 2027 | |
| 1 | 1966 | 11 | 2027 | |
| 2 | 1966 | 12 | 2027 | |
| 3 | 1966 | 1 | 2028 | |
| Từ tháng 4/1966 trở đi | 62 tuổi | Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi | ||
Kết luận: Tính đến năm 2024 (năm ông T dự tính đóng Sổ bảo hiểm) thì ông T mới được 54 tuổi, chưa đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí. Vì vậy, để ông T được hưởng chế độ hưu trí thì phải đến năm 2032, khi ông đủ 62 tuổi - độ tuổi được nghỉ hưu thì mới đủ điều kiện để hưởng chế độ và thời điểm hưởng là tháng liền kề sau tháng ông T đủ 62 tuổi.
3. Mức lương hưu được hưởng:
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện, thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: Nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Đối chiếu các quy định nêu trên, nếu ông T đủ điều kiện nghỉ hưu vào năm 2032 với số năm đóng BHXH là 29 năm (tính đến năm ông T dự đóng Sổ bảo hiểm là năm 2024) thì tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được tính như sau: 20 năm đầu tính bằng 45%; Từ năm thứ 21 đến năm thứ 29 là 8 năm, tính thêm 8 x 2 = 16%; Tổng tỷ lệ là 45% + 16% = 61%. Như vậy, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông T là 61%.
Theo thông tin ông T cung cấp, thì ông tham gia BHXH từ trước ngày 01/01/1995 và toàn bộ thời gian làm việc là công chức nhà nước nên căn cứ quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu (tiền lương đóng BHXH được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí).
Mức lương hưu hàng tháng của ông được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Việc tính tiền lương hưu chính xác đối với ông, cơ quan BHXH sẽ căn cứ vào diễn biến tiền lương 05 năm cuối của ông và thời điểm ông thực sự đủ điều kiện hưởng lương hưu để giải quyết.
4. Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí và địa điểm nộp
Căn cứ Mục 1.2.2 Điều 6 Chương III về Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019, tùy trường hợp mà người lao động chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây.
Trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị
- Sổ BHXH.
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí…
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện
Đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích), hồ sơ bao gồm:
- Sổ BHXH.
- Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động như trên.
- Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) đối với trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi…
Trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu
- Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu 14-HSB).
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.
- Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).
- Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp…
Người lao động sau khi chuẩn bị hồ sơ như trên thì nộp tại cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị người lao động đang tham gia đóng BHXH (theo Phụ lục 8 Hướng dẫn lập mẫu 12-HSB Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019).
5. Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí
Tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
- Với người tham gia BHXH bắt buộc, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.
- Với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Thời điểm hưởng lương hưu
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu của người lao động được xác định:
- Với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.
- Với người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.
- Với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê