1. Luật sư là gì?

Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi bổ sung 2012:

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn; điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này.

Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng. Khách hàng có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức

Chức năng xã hội của Luật sư bao gồm:

Luật sư tham gia tranh tụng góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân; tổ chức và Nhà nước

Hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư thông qua tư vấn pháp luật; dịch vụ pháp lý khác nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trên cơ sở pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

Các hoạt động trợ giúp pháp lý.

2. Luật sư nước ngoài có được hành nghề tại Việt Nam?

Căn cứ theo điều 74 Luật luật sư 2006 sửa đổi bổ sung 2012, Luật sư nước ngoài có thể hành nghề tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:

Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;

Cam kết tuân thủ Hiến pháp; pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cam kết làm việc theo quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam; hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.

3. Lịch sử việc hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Ở Việt Nam, từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, các công ty luật nước ngoài đã được phép đặt văn phòng đại diện. Vào thời điểm đó, việc đặt văn phòng đại diện của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Quy chế về đặt văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Theo quy định của Quy chế đó, văn phòng đại diện của công ty luật nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, có nghĩa là không được phép hành nghề.

Các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đang bằng cách này hay cách khác sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật từ các tổ chức luật sư nước ngoài mà họ tin tưởng. Nhiều tổ chức luật sư nước ngoài đã bày tỏ nguyện vọng được hành nghề tại Việt Nam để có thể tư vấn pháp luật cho khách hàng của mình một cách công khai và hợp pháp. Nguyện vọng đó là chính đáng và phù hợp với chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư của Việt Nam. Ngày 08/7/1995, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42-CP ban hành Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp luật đầu tiên của Việt Nam cho phép luật sư nước ngoài được hành nghề tại Việt Nam. Sau một thời gian thực hiện, một số quy định của Quy chế tỏ ra bất cập và với mục đích tạo điều kiện hơn nữa cho hoạt động hành nghề tư vấn pháp luật của chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, ngày 10/11/1998, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 92/1998/NĐ-CP về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam thay thế Nghị định số 42-CP. Mục đích của việc ban hành Nghị định số 92/1998/NĐ-CP là nhằm giảm bớt những hạn chế đối với việc tiếp cận thị trường của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam, đơn giản hoá một số thủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho tổ chức luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

Pháp lệnh Luật sư năm 2001 đã xem việc hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam là một bộ phận trong hoạt động nghề nghiệp tại Việt Nam bằng việc quy định một điều về việc hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam (Điều 43). Quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng đối với việc mở rộng hình thức hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam.

Với mục đích tạo môi trường pháp lý ngày càng thuận lợi cho hoạt động của tổ chức luật sư nước ngoài, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 87/2003/NĐ-CP ngày 22/7/2003 về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam, thay thế Nghị định số 92/1998/NĐ-CP sau 5 năm thực hiện.

Nghị định số 87/2003/NĐ-CP điều chỉnh việc hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng không chỉ là tổ chức luật sư nước ngoài, mà còn cả cá nhân luật sư nước ngoài.

4. Quy định về thành lập Công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam

4.1. Điều kiện hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài đã được thành lập và đang hành nghề luật sư hợp pháp tại nước ngoài được phép hành nghề tại Việt Nam theo quy định của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

–     Cam kết và bảo đảm tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

–     Cam kết và bảo đảm có ít nhất hai luật sư nước ngoài, kể cả Giám đốc công ty luật nước ngoài có mặt và hành nghề tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong khoảng thời gian liên tục mười hai tháng;

–     Giám đốc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có ít nhất hai năm liên tục hành nghề luật sư.

4.2. Hình thức hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

–     Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài;

–     Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn dưới hình thức liên doanh, công ty luật hợp danh giữa tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh Việt Nam.

4.3. Thủ tục thành lập công ty Luật nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Xin cấp giấy phép thành lập Công ty Luật nước ngoài

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài phải có hồ sơ thành lập công ty luật nước ngoài gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và lệ phí, Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản.

Hồ sơ thành lập công ty luật nước ngoài gồm có:

+ Đơn đề nghị thành lập công ty luật nước ngoài;

+ Bản sao giấy tờ chứng minh việc thành lập hợp pháp của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đối với hình thức liên doanh;

+ Bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; bản giới thiệu về hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam đối với hình thức liên doanh;

+ Danh sách luật sư nước ngoài dự kiến làm việc tại công ty; danh sách luật sư Việt Nam dự kiến làm việc tại công ty kèm theo bản sao Thẻ luật sư;

+ Dự thảo Điều lệ công ty luật nước ngoài; hợp đồng liên doanh đối với hình thức liên doanh.

Bước 2: Đăng ký hoạt động của Công ty Luật nước ngoài

Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đặt trụ sở.

Hồ sơ đăng ký hoạt động gồm có:

–     Bản sao Giấy phép thành lập công ty luật nước ngoài;

–     Giấy tờ chứng minh về trụ sở.

- Phạm vi hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài: Công ty luật nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác, không được cử luật sư nước ngoài và luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam hoặc thực hiện các dịch vụ về giấy tờ pháp lý và công chứng liên quan tới pháp luật Việt Nam, được cử luật sư Việt Nam trong tổ chức hành nghề của mình tư vấn pháp luật Việt Nam.

5. Quy  định về hành nghề của Luật sư nước ngoài tại Việt Nam

5.1. Về điều kiện hành nghề của Luật sư nước ngoài tại Việt Nam:

Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

–    Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

–    Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế;

–    Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

–       Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các tổ chức đó.

5.2. Hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài:

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

–     Làm việc với tư cách thành viên cho một chi nhánh hoặc một công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

–     Làm việc theo hợp đồng cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam.

5.3. Phạm vi hành nghề của Luật sư nước ngoài:

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài, được tư vấn pháp luật Việt Nam trong trường hợp có Bằng cử nhân luật của Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam, không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam.

6. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của Luật sư nước ngoài tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 77 Luật luật sư như sau:

6.1. Quyền của Luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài có các quyền sau đây:

– Lựa chọn hình thức hành nghề tại Việt Nam theo quy định;

– Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6.2. Nghĩa vụ của Luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây:

– Nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;

– Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Luật này; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

– Có mặt thường xuyên tại Việt Nam;

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.