1. Thế nào là nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 

Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận theo dõi, xem xét, đánh giá, kiến nghị đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, mang tính xã hội, đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, nhằm kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý những sai phạm, khuyết điểm, đồng thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, các điển hình tiên tiến và những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh. Đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan nhà nước, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức. 

Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 

Hình thức giám sát bằng việc nghiên cứu, xem xét các văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tổ chức đoàn giám sát; thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; tham gia hoạt động giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Quy định về nội dung hoạt động giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam

Nội dung giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 26 của Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam năm 2015, cụ thể như sau:

- Đối tượng giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam hiện nay chính là các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội, giám sát các đại biểu dân cử, trong đó bao gồm cả các cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

- Nội dung giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam được pháp luật ghi nhận hiện nay đó là việc thực hiện các chính sách của Nhà nước, chính sách của Đảng và chính quyền, thực hiện pháp luật trên thực tế, giám sát quá trình bảo vệ quyền lợi hợp pháp và lợi ích chính đáng của nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc Việt Nam;

- Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành, các tổ chức chính trị xã hội chủ trì hoạt động giám sát đối với các đối tượng và các nội dung có liên quan trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của các đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình;

- Các tổ chức thành viên khác của Mặt trận tổ quốc Việt Nam sẽ tiến hành hoạt động phối hợp với ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cung cấp nhằm mục đích thực hiện quá trình giám sát đối với các đối tượng và nội dung như đã phân tích ở trên, khi xét thấy các đối tượng và nội dung này có liên quan trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp và chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình. 

Như vậy theo như phân tích ở trên thì có thể thấy, nội dung giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam bao gồm những vấn đề cơ bản như:

- Việc thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước;

- Việc thực hiện pháp luật;

- Quá trình bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

3. Quy định về trách nhiệm trong hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Trong hoạt động giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền, trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát theo kế hoạch hoặc khi cần thiết; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát; xem xét những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát; khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân khi phát hiện có hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật; khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản theo nội dung giám sát; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát; báo cáo bổ sung, làm rõ những vấn đề liên quan; trình bày ý kiến về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ giám sát; xem xét, giải quyết và trả lời những nội dung kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; thực hiện kết luận, quyết định giải quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành liên quan đến những nội dung kiến nghị giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Định kỳ 6 tháng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo kết quả giám sát; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét kiến nghị và đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện và cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho hoạt động giám sát theo yêu cầu; khi cần thiết cử người tham gia giám sát về những nội dung có liên quan; tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát; xem xét, giải quyết kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.  

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có quyền đề nghị bãi nhiệm đối với đại biểu Quốc hội không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có quyền đề nghị bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân theo quy định của pháp luật. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương có quyền kiến nghị với Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có trách nhiệm tập hợp, tổng hợp đầy đủ, kịp thời ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân liên quan đến người được lấy phiếu tín nhiệm gửi đến Quốc hội, Hội đồng nhân dân trước kỳ họp.

Xem thêm: Mặt trận tổ quốc Việt Nam là gì? Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Quy định về nội dung hoạt động giám sát của Mặt trận tổ quốc Việt Nam mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!