1. Quy định về thời gian thanh lý hợp đồng thử việc ?

Thưa luật sư, cho em hỏi:
1. Về hđ thử việc khi người lao động hết thời gian thử việc tiến đến ký hợp đồng chính thức thì mình có cần thanh lý hđ thử việc xong roi mới cho ký hđ chính thức không ?
2. Khi người lao động chấm dứt hợp đồng thì mình làm biên bản thanh lý hợp đồng khoảng thời gian nào là đúng luật ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn cho chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

1. Hết hạn hợp đồng thử việc có phải làm thủ tục thanh lý không ?

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thận về việc làm thử, quyền và nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Theo quy định kết thúc thời gian thử việc nếu việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

Nếu như hai bên thỏa thuận với nhau về việc ký hợp đồng thử việc, thì việc làm văn bản thanh lý hợp đồng thử việc là không bắt buộc. Bởi Bộ luật chỉ quy định về việc hết thời gian thử việc nếu làm thử đạt yêu cầu và thỏa thuận với nhau thì sẽ ký hợp đồng lao động mới, thời gian bắt đầu ký hợp đồng lao động sẽ chứng minh về việc chấm dứt hợp đồng thử việc.

Quy định pháp luật cũng không có quy định về mẫu văn bản thanh lý hợp đồng thử việc, vì thế nếu giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận làm văn bản thanh lý thì có thể tự thống nhất các nội dung của thỏa thuận.

2. Xác định ngày hợp đồng lao động hết hạn để ghi vào biên bản thanh lý

Không giống như hợp đồng thử việc, đối với hợp đồng lao động, trường hợp chấm dứt hợp đồng thì việc có văn bản thanh lý hợp đồng là điều cần thiết phải làm, bởi với người lao động đây là một tài liệu cần thiết để dùng làm căn cứ hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc.

Theo quy định của Bộ luật lao động, hợp đồng lao động chấm dứt không chỉ dựa trên một căn cứ mà có nhiều lý do để chấm dứt hợp đồng, như:

- Hợp đồng lao động hết hạn

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

- Người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

- Người lao động bị sa thải

- Công việc mà hai bên thỏa thuận đã hoàn thành...

Mỗi trường hợp chấm dứt hợp đồng sẽ có thời gian khác nhau, vì thế không thể lấy một ngày chính xác để xác định là ngày ghi trong văn bản thanh lý hợp đồng.

Đối với trường hợp hợp đồng lao động hết hạn, thì trong văn bản thanh lý sẽ ghi ngày chấm dứt hợp đồng là ngày cuối cùng của thời hạn hợp đồng (ví dụ: hợp đồng lao động xác định thời hạn 12 tháng, ký từ ngày: 1/1/2018 đến 1/1/2019 thì ngày hết hạn hợp đồng là ngày 1/1/2019)

Đối với hợp đồng lao động bị chấm dứt do một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thì ngày chấm dứt hợp đồng ghi trong văn bản thanh lý hợp đồng là ngày mà người sử dụng lao động hoặc người lao động thực hiện hết thời gian thông báo (ví dụ: theo quy định người lao động làm việc với hợp đồng 02 năm, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thông báo trước 30 ngày, nên ngày chấm dứt hợp đồng không phải là ngày mà người lao động viết đơn mà là ngày cuối cùng của thời hạn 30 ngày thông báo- quy định này được thực hiện tương tự với các loại hợp đồng khác và với người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động)

Đối với trường hợp người lao động bị sa thải, khi bị sa thải theo quy định sẽ có quyết định sa thải, thường thì quyết định sa thải sẽ thay thế cho văn bản thanh lý hợp đồng, vì nó có giá trị chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động giữa hai bên; trường hợp hai bên vẫn thỏa thuận ký văn bản thanh lý thì ngày chấm dứt hợp đồng sẽ ghi theo ngày trong quyết định sa thải.

Đối với trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào một thời hạn, thì ngày ghi trên văn bản thanh lý hợp đồng là ngày mà hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng...

3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với người lao động

Đối với hợp đồng thử việc: như đã nói ở trên, nếu như hết thời hạn mà việc làm thử đạt yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm nhận người lao động làm việc và ký hợp đồng lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động không ký hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 theo quy định của Nghị định 88/2015/NĐ-CP.

Đối với hợp đồng lao động: khi hợp đồng chấm dứt người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm hoàn tất thủ tục thôi việc, hoàn trả hồ sơ lao động, sổ bảo hiểm cho người lao động, thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động

Cũng tương tự như hợp đồng thử việc nếu người sử dụng lao động không thực hiện đúng quy định giải quyết quyền lợi của người lao động thì cũng bị xử phạt hành chính theo các mức sau đây:

Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Lương thử việc quy định thế nào là đúng ?

Xin Chào! Vui lòng cho em hỏi mức lương công nhân thử việc là 85% của 3.745.000 nghĩa là 1 tháng nếu công nhân làm đủ 26 ngày công thì nhận được 3.183.000. Như vậy có đúng với quy định không?
Mong nhận được phản hồi. Em cám ơn.

>> Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Đối với vấn đề tiền lương thử việc của bạn thì tại Điều 26 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền lương trong thời gian thử việc như sau:

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Như vậy, bạn và công ty sẽ thỏa thuận cụ thể về mức lương nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc. Chính vì thế, nếu mức lương của công việc đó là 3.745.000 đồng thì mức lương thử việc của bạn sẽ là 85% của 3.745.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn đòi lương thử việc tại công ty ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về xử lý kỷ luật bằng hình thức nhắc nhở bằng văn bản ? Cách viết đơn xin nghỉ việc ?

3. Tư vấn về hợp đồng lao động thử việc ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Thưa luật sư, đơn vị tôi ký hợp đồng lao động cho viên chức hệ cao đẳng thời gian thử việc 3 tháng hưởng 85% lương, sau đó ký hợp đồng 12 tháng hưởng 100% lương. Như vậy đúng không?
Xin cám ơn.
Người gửi: N.T.C.H

Trả lời:

Chào bạn, rất hân hạnh được trả lời câu hỏi của bạn.

Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thử việc với những nội dung sau đây:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác

Điều 26. Tiền lương thử việc

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ hướng dẫn về thông báo kết quả thử việc như sau:

"1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động".

Đối chiếu quy định trên của pháp luật lao động cùng với quá trình thực hiện của đơn vị bạn, chúng ta nhận thấy đơn vị của bạn đang thực hiện vấn đề thời gian thử việc không đúng quy định của pháp luật lao động.

- Điều 27 BLLĐ quy định đối với công việc có chức danh nghề từ trình độ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc tối đa là 60 ngày. Trong khi đó, đơn vị của bạn lại xác định thời gian thử việc của NLĐ đến 90 ngày. Cả 2 điều khoản của Điều 27 BLLĐ khi quy định về thời gian thử việc xác định thời gian thử việc tối đa là 60 ngày đối với công việc yêu cầu trình độ từ cao đẳng trở lên, còn công việc yêu cầu trình độ thấp hơn thì thời gian thử việc cũng ít hơn. Như vậy, đơn vị của bạn đã vi phạm quy định về thời gian thử việc.

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người VN đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thời gian thử việc như sau:

"Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

b) Thử việc quá thời gian quy định"

Đối với vấn đề mức lương thử việc là 85% lương, sau khi hết thời gian thử việc đơn vị của bạn ký HĐLĐ và trả 100% lương cho NLĐ là hoàn toàn đúng với quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, nếu còn thắc mắc bạn có thể gửi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

4. Thử việc không đạt thì có được thử tiếp không?

Kính chào Quý công ty Luật Minh Khuê kính nhờ Quý công ty tư vấn một số nội dung sau:

1. Công ty tôi có trụ sở chính tại Khu công nghiệp tại TP.HCM và Chi nhánh tại Khu công nghiệp tại Tây Ninh, Tổng Giám đốc đồng thời là Giám đốc Chi nhánh đồng thời là người đại diện theo pháp luật của cả hai nơi, cho hỏi, như vậy hợp đồng lao động khi ký tại Chi Nhánh thì bên sử dụng lao động (đồng thời cũng là Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật) có cần phải có giấy ủy quyền của Tổng giám đốc hay không (vì cả hai ông này đều là một).

2. Người lao động ký hợp đồng làm việc tại trụ sở chính (Củ Chi), như khi công ty cần thiết có thể cử sang công tác ngắn ngày (dưới 01 tuần) tại chi nhánh Trảng Bàng (cách đó 15km) có xe đưa rước, cơm nước và lương như tại trụ sở, như vậy có hợp lệ hay không (vả lại có thông báo cho người lao động khi phòng vấn)

3. Người lao động có trình độ trung cấp, thử việc 30 ngày, nhưng kết thúc đánh giá gần đạt, vậy có cách nào để cho người lao động có cơ hội tiếp tục làm thêm 30 ngày để có thể đạt hay không?

4. Theo luật bảo hiểm xã hội mới, thì từ 01/1/2016, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc sẽ bao gồm lương và các khoản phụ cấp ghi trên hợp đồng lao động, như vậy giả sử, các khoản phụ cấp có, nhưng được sự đồng ý của cả hai bên là không ghi trên hợp đồng lao động để khỏi phải phát sinh tăng thêm chi phí đóng, thì như thế có được hay không?

5. Người lao động làm nhiều công ty, đang có trong tay sổ bảo hiểm của một trong những công ty đó nhưng chưa chốt gộp chung được vì nhiều lý do khác nhau, vậy với quyển sổ đang có đó, người lao động có thể cầm đến cơ quan bảo hiểm HCM để xin gộp chung lại mà không cần phải có sự chốt sổ của các công ty trước không?

Rất cảm ơn Quý cơ quan đã tư vấn. Trân trọng!

Trong thời gian thử việc có được xin nghĩ việc riêng không ạ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin câu hỏi bạn cung cấp chúng tôi xin giải đáp như sau:

Câu hỏi 1. Công ty tôi có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Tây bắc Củ Chi – TP.HCM và Chi nhánh tại Khu công nghiệp Trảng Bảng – Tây Ninh, Tổng Giám đốc đồng thời là Giám đốc Chi nhánh đồng thời là người đại diện theo pháp luật của cả hai nơi, cho hỏi, như vậy hợp đồng lao động khi ký tại Chi Nhánh thì bên sử dụng lao động (đồng thời cũng là Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật) có cần phải có giấy ủy quyền của Tổng giám đốc hay không (vì cả hai ông này đều là một)

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2019 thì hợp đồng ủy quyền phải được ký kết giữa các bên

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, trường hợp của bạn, Tổng giám đốc và giám đốc là một nên không tồn tại khái niệm ủy quyền ở đây

Và cũng theo điểm k Khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc hoặc giám đốc:

"2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

k) Tuyển dụng lao động"

Do đó, trường hợp của bạn, hợp đồng lao động khi ký tại Chi Nhánh thì bên sử dụng lao động (đồng thời cũng là Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật) không cần phải có giấy ủy quyền của Tổng giám đốc (vì không tồn tại mối quan hệ ủy quyền ở đây)

Câu hỏi 2: Người lao động ký hợp đồng làm việc tại trụ sở chính (Củ Chi), như khi công ty cần thiết có thể cử sang công tác ngắn ngày (dưới 01 tuần) tại chi nhánh Trảng Bàng (cách đó 15km) có xe đưa rước, cơm nước và lương như tại trụ sở, như vậy có hợp lệ hay không (vả lại có thông báo cho người lao động khi phòng vấn)

Theo Điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 về nội dung hợp đồng lao động

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, gii tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Thì trong hợp đồng lao động có điều khoản về địa điểm làm việc và do hai bên thỏa thuận, vì thế khi công ty yêu cầu chuyển địa điểm sang chi nhánh khác mà được bên phía người lao động đồng ý thì mới được chuyển người lao động sang địa điểm khác so với hợp đồng lao động, nếu người lao động không đồng ý thì công ty không có quyền này. Như vậy, khi phỏng vấn nếu người lao động đã đồng ý rồi thì công ty hoàn toàn được cử người lao động sang công tác ngắn ngày (dưới 01 tuần) tại chi nhánh Trảng Bàng (cách đó 15km) có xe đưa rước, cơm nước và lương như tại trụ sở

Câu 3: Người lao động có trình độ trung cấp, thử việc 30 ngày, nhưng kết thúc đánh giá gần đạt, vậy có cách nào để cho người lao động có cơ hội tiếp tục làm thêm 30 ngày để có thể đạt hay không?

Đồng thời theo Điều 25 BLLĐ năm 2019 quy định về vấn đề sau khi người lao động kết thúc thời gian thử việc thì:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, công ty bạn không thể tiến hành thử việc đối với người lao đông này lần hai với cùng một công việc được. Khi người lao động thử việc mà chưa đạt yêu cầu thì bên phía công ty bạn có thể không giao kết hợp đồng lao động.

5. Thời điểm đóng bảo hiểm

Câu hỏi 4. Theo luật bảo hiểm xã hội mới, thì từ 01/1/2016, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc sẽ bao gồm lương và các khoản phụ cấp ghi trên hợp đồng lao động, như vậy giả sử, các khoản phụ cấp có, nhưng được sự đồng ý của cả hai bên là không ghi trên hợp đồng lao động để khỏi phải phát sinh tăng thêm chi phí đóng, thì như thế có được hay không?

"Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động"

Theo khoản 1, điều 3 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện về tiền lương của Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành:

"1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động và Điều 7, Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:

- Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.

- Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.

- Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.

c) Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động."

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, gii tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy, trong hợp đồng lao động của công ty bạn phải có mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội từ 1/1/2016 đến 31/12/2017 là mức lương ghi trong hợp đồng lao động và phụ cấp lương, không bao gồm các khoản bổ sung khác nên công ty bạn không phải đóng bảo hiểm với các khoản bổ sung khác. Từ ngày 1/1/2018 trở đi thì phải đóng bảo hiểm đối với các khoản này.

Câu hỏi 5. Người lao động làm nhiều công ty, đang có trong tay sổ bảo hiểm của một trong những công ty đó nhưng chưa chốt gộp chung được vì nhiều lý do khác nhau, vậy với quyển sổ đang có đó, người lao động có thể cầm đến cơ quan bảo hiểm HCM để xin gộp chung lại mà không cần phải có sự chốt sổ của các công ty trước không?

Theo Khoản 1 Điều 34 của Quyết định 959/QĐ-BHXH thu bảo hiểm xã hội y tế thất nghiệp quản lý sổ bảo hiểm thẻ bảo hiểm y tế 2015

1. Đơn vị sử dụng lao động

1.1. Tham gia lần đầu:

a) Lập hồ sơ theo quy định tại Văn bản này và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH.

b) Nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định.

c) Phối hợp với cơ quan BHXH trả sổ BHXH cho người lao động.

d) Nhận thẻ BHYT từ cơ quan BHXH trả cho người lao động.

1.2. Điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN hằng tháng:

a) Kê khai, lập hồ sơ điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN; tăng, giảm lao động, mức đóng, số tiền phải đóng; truy thu, hoàn trả; thay đổi, điều chỉnh thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị, người lao động; nộp hồ sơ kịp thời cho cơ quan BHXH để xác định số tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN; cấp, ghi, xác nhận, chốt sổ BHXH, thẻ BHYT đối với đơn vị, người tham gia và đóng BHXH, BHYT, BHTN đầy đủ, đúng thời hạn;

Như vậy, người sử dụng lao động sẽ chốt sổ BHXH và nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH; người lao động không thể cầm đến cơ quan bảo hiểm HCM để xin gộp chung lại mà không cần phải có sự chốt sổ của các công ty.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

5. Trong thời gian thử việc có được xin nghĩ việc riêng không ạ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật về hợp đồng lao động và các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kể trên:

Luật sư phân tích:

Vấn đề 1: Nghỉ việc trong thời gian thử việc

Tại Điều 25 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về thời gian thử việc như sau:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, phía công ty yêu cầu bạn thử việc 3 tháng là không đúng với quy định của pháp luật.

Đối với hợp đồng thử việc, Bộ luật lao động không quy định việc báo trước khi nghỉ việc, do đó bạn có thể nghỉ việc mà không cần báo trước cho công ty mà hiện nay chỉ quy định về thời hạn báo trước như sau:

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

Lưu ý: Thời gian nghỉ phép không tính đối với thời gian thông báo khi chấm dứt HĐLĐ.

Vấn đề 2: Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc

1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghgiữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động.

Điều 110. Nghỉ chuyển ca

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

Điều 111. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Như vậy, theo quy định của Luật lao động hiện nay, mọi chế độ làm việc và chế độ nghỉ ngơi sẽ được áp dụng theo quy định nêu trên.

Vấn đề 3: Ký kết hợp đồng lao động với người nước ngoài

Đối với lao động nước ngoài, bạn ký kết hợp đồng lao động dựa theo quy định của BLLĐ và sau đó thực hiện xin cấp giấy phép cho lao động nước ngoài nếu người lao động đó không thuộc diện xin cấp giấy phép theo Điều 172 BLLĐ

Vấn đề 3: Loại hợp đồng

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyn, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

3. Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư lao động - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?