1. Quy định về các đối tượng được nhà nước cho thuê đất

Theo quy định tại Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước sẽ quyết định việc cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp:

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao theo quy định về hạn mức sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.

- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.

Đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh sẽ được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm. Ngoài ra tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối để nuôi trồng thủy sản theo quy định; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định cũng sẽ được Nhà nước áp dụng cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

2. Quy định về thu tiền thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính

Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp là một trong các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 

Hiện nay về vấn đề này có Công văn số 13704/BTC-QLCS V/v thu tiền thuê đất của các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Bộ Tài chính ban hành ngày 01 tháng 12 năm 2021 thì theo khoản 2 Điều 60 của Luật Đất đai năm 2013 có quy định nếu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của luật đất đai năm 2013 được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước khi luật đất đai năm 2013 có hiệu lực (trước ngày 01 tháng 7 năm 2014) thì phải chuyển sang hình thức thuê đất kể từ ngày luật đất đai năm 2013 có hiệu lực và phải nộp tiền thuê đất.

Mặt khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước cũng có quy định đối với tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng đất để xây dựng công trình sự nghiệp sẽ thuộc trường hợp nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 

Các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính gồm đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc đối tượng thuê đất và nộp tiền thuế đất theo quy định sẽ phải chuyển sang hình thức thuê đất và nộp tiền thuê đất nếu trước đó được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Việc chuyển sang hình thức thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính sẽ cũng sẽ được áp dụng theo quy định và phải nộp tiền thuê đất theo quy định tại nghị định này.

3. Các quyền đối với đất đai của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính 

Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính sẽ có các quyền về đất đai theo quy định của luật đất đai năm 2013 như sau:

- Nhận quyền sử dụng đất: căn cứ theo điểm h khoản 1 Điều 169 của Luật Đất đai năm 2013 thì tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sẽ được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính được Nhà nước cho thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

  • Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  • Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  • Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của luật đất đai.
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
  • Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  • Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  • Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính nếu được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sẽ còn có các quyền sau:

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Để được thực hiện các quyền trên thì tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì được thực hiện các nghĩa vụ như đã nêu ở trên nhưng trước khi thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết tại địa chỉ: Phân biệt hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và hình thức cho thuê đất?

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi trao đổi quý khách hàng có thể liên hệ số Hotline tel:19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được trao đổi.