1. Khai thác khoáng sản độc hại là gì?
Khai thác khoáng sản độc hại là quá trình thu hồi và sử dụng các loại khoáng sản có chứa các nguyên tố gây ô nhiễm và độc hại như Thủy ngân, Arsen, Uran, Thori và nhóm khoáng vật Asbet. Khi tiến hành khai thác, các chất phóng xạ và độc hại được phát tán ra môi trường vượt quá mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Luật Khoáng sản năm 2010, khai thác khoáng sản bao gồm các hoạt động như xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động liên quan.
Các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác khoáng sản độc hại phải tuân thủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 44 Luật Khoáng sản 2010. Ngoài việc thực hiện nghĩa vụ quy định tổ chức và cá nhân thăm dò khoáng sản độc hại còn phải áp dụng các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và tác động xấu đến sức khỏe con người. Trong trường hợp đã gây ô nhiễm môi trường, họ phải xác định các yếu tố gây ô nhiễm và thực hiện biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm. Nếu khoáng sản độc hại có chứa chất phóng xạ, cần tuân thủ quy định của Luật Năng lượng Nguyên tử và các quy định pháp luật khác liên quan.
Ngoài ra, theo Điều 6 Nghị định 158/2016/NĐ-CP, các nhiệm vụ quản lý khoáng sản độc hại được phân chia như sau:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiến hành điều tra, đánh giá, xác định mức độ ảnh hưởng và các khu vực bị ảnh hưởng, tác động bởi khoáng sản độc hại. Bộ cũng đề xuất các giải pháp phòng ngừa tác động của khoáng sản độc hại đến môi trường và người dân địa phương nơi có khoáng sản độc hại. Họ cần thông báo và bàn giao tài liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương có khoáng sản độc hại.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản độc hại có trách nhiệm triển khai các giải pháp phòng ngừa tác động tiêu cực của khoáng sản độc hại đến môi trường và người dân địa phương. Họ cũng phải tổ chức quản lý và bảo vệ khoáng sản độc hại chưa khai thác trên địa bàn theo quy định.
=> Quá trình khai thác khoáng sản độc hại yêu cầu sự tuân thủ các quy định về môi trường và sức khỏe con người. Các tổ chức và cá nhân thực hiện khai thác phải áp dụng biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật liên quan. Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đảm bảo công tác quản lý, bảo vệ và phòng ngừa tác động của khoáng sản độc hại đến môi trường và cộng đồng địa phương.
2. Quy định về xử phạt vi phạm liên quan khai thác khoáng sản độc hại
Xử phạt về khu vực khai thác khoáng sản độc hại
Theo các khoản 15 Điều 2 và khoản 10 Điều 37 của Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điểm d và Điểm c Khoản 5 và Khoản 6 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP về vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản độc hại, các hình phạt và biện pháp bổ sung được áp dụng như sau:
- Vi phạm khi diện tích khai thác vượt ra ngoài ranh giới được phép từ 0,5 ha đến dưới 1 ha (theo bề mặt). Vi phạm khi phạm vi khai thác vượt quá ranh giới được phép từ 2 m đến dưới 3 m (theo độ sâu hoặc độ cao) trong phạm vi diện tích từ 0,01 ha trở lên.
=> Hình phạt: Từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với khoáng sản độc hại.
- Vi phạm khi diện tích khai thác vượt ra ngoài ranh giới được phép từ 1 ha đến dưới 1,5 ha (theo bề mặt). Vi phạm khi phạm vi khai thác vượt quá ranh giới được phép từ 3 m đến dưới 5 m (theo độ sâu hoặc độ cao) trong phạm vi diện tích từ 0,01 ha trở lên.
=> Hình phạt: Từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với khoáng sản độc hại.
Bên cạnh đó, theo Khoản 10 Điều 37 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP, các biện pháp bổ sung áp dụng cho hai hành vi vi phạm nêu trên bao gồm:
- Buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp trong lĩnh vực khoáng sản do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm.
- Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định và đo đạc trong trường hợp có hành vi vi phạm.
Xử phạt các quy định về thiết kế mở
Theo quy định tại Khoản 16 Điều 2 của Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 3 Điều 38 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP, việc vi phạm các quy định về thiết kế mỏ sẽ bị xử phạt tiền theo các hành vi sau:
- Khai thác không đúng phương pháp khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản.
- Khai thác không đúng hệ thống khai thông, chuẩn bị (đối với khai thác hầm lò), hệ thống mở vỉa (đối với khai thác lộ thiên).
- Khai thác không đúng trình tự khai thác.
- Khai thác không đúng hệ thống khai thác.
- Vượt quá 10% một trong các thông số của hệ thống khai thác, bao gồm chiều cao tầng, góc dốc sườn tầng.
- Đổ thải không đúng vị trí đã xác định trong Thiết kế mỏ/Báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
- Khai thác không đúng khung thời gian khai thác.
- Khai thác không đúng chủng loại hoặc vượt quá số lượng thiết bị khai thác trong giấy phép hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép đối với cát, sỏi lòng sông, suối, hồ.
Mức xử phạt tiền đối với vi phạm các quy định về thiết kế mỏ cụ thể như sau:
- Đối với khai thác khoáng sản độc hại, vi phạm các quy định như nêu trên, mức xử phạt tiền sẽ từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.
- Đối với hành vi khai thác khoáng sản mà không có thiết kế mỏ theo quy định, mức xử phạt tiền sẽ từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
Ngoài việc áp dụng biện pháp xử phạt tiền, thì cũng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định về thiết kế mỏ. Cụ thể, người vi phạm sẽ bị buộc phải khai thác đúng phương pháp khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, đúng hệ thống khai thông, chuẩn bị (đối với khai thác hầm lò), hệ thống mở vỉa (đối với khai thác lộ thiên), đúng trình tự khai thác, đúng hệ thống khai thác, đúng các thông số của hệ thống khai thác, đúng vị trí đổ thải đã xác định trong thiết kế mỏ/Báo cáo kinh tế kỹ thuật được phê duyệt, đúng khung thời gian khai thác hoặc đúng số lượng, chủng loại thiết bị khai thác (đối với cát, sỏi lòng sông, suối, hồ).
Xử phạt vi phạm quy định về giám đốc điều hành
Vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ và các biện pháp xử phạt được quy định trong Nghị định 36/2020/NĐ-CP:
- Vi phạm khi bổ nhiệm Giám đốc điều hành mỏ không đúng tiêu chuẩn theo quy định.
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
- Vi phạm khi không có Giám đốc điều hành mỏ cho hoạt động khai thác khoáng sản.
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
Ngoài ra, theo Điểm e Khoản 3 Điều 39 Nghị định 36/2020/NĐ-CP, trong trường hợp vi phạm tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần, còn áp dụng biện pháp bổ sung là đình chỉ hoạt động khai thác khoáng sản từ 03 tháng đến 06 tháng.
Xử phạt vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác
Vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản và sản lượng khoáng sản đã khai thác, cũng như các biện pháp xử phạt áp dụng theo quy định của Nghị định 36/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP:
- Vi phạm khi không lắp đặt trạm cân tại nơi vận chuyển khoáng sản nguyên khai ra khỏi mỏ để theo dõi, lưu trữ thông tin liên quan (trừ khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh; khai thác cát, sỏi lòng sông, suối, hồ, cửa sông, cát, sỏi ở vùng nước nội thủy ven biển sử dụng thiết bị bơm hút, xúc bốc trực tiếp lên tàu, thuyền, ghe và vận chuyển thẳng đến nơi tiêu thụ mà không thể lắp đặt trạm cân).
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
- Vi phạm khi không quản lý, lưu trữ đầy đủ theo quy định các bản đồ hiện trạng mỏ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác.
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
- Vi phạm khi lập bản đồ hiện trạng mỏ, mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản nhưng thông tin, số liệu trên bản đồ, mặt cắt không đầy đủ theo quy định và sai so với thực tế hiện trạng khai thác khoáng sản (trừ trường hợp khai thác cát, sỏi lòng sông, suối, hồ, cửa sông; cát, sỏi ở vùng nước nội thủy ven biển; khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên); lập không đầy đủ sổ sách, chứng từ, văn bản, tài liệu có liên quan để xác định sản lượng khai thác thực tế hàng năm hoặc số liệu thông tin không chính xác; thống kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế không đúng quy trình và mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với khai thác khoáng sản độc hại.
- Vi phạm khi không lập hoặc không cập nhật bản đồ hiện trạng hoặc mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản trong khoảng thời gian quá 01 năm đối với khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường với công suất được phép khai thác nhỏ hơn 50.000 m3 khoáng sản nguyên khai/năm; quá 06 tháng đối với các loại khoáng sản còn lại theo quy định.
=> Hình phạt: Vi phạm này sẽ bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với khai thác vàng, bạc, platin, đá quý, khoáng sản độc hại.
Đây là các biện pháp và hình phạt áp dụng khi vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản, thống kê, kiểm kê trữ lượng và sản lượng khoáng sản đã khai thác.
Xử phạt vi phạm quy định về công suất được phép khai thác
Theo quy định tại Điểm a Khoản 18 Điều 2 Nghị định 04/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 2 Điều 41 Nghị định 36/2020/NĐ-CP, vi phạm quy định về công suất được phép khai thác hàng năm sẽ bị xử phạt tiền theo các mức sau đối với khai thác vàng, bạc, platin, đá quý, và khoáng sản độc hại:
- Khai thác vượt công suất từ 15% đến dưới 25%: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Xử phạt bổ sung sẽ đình chỉ hoạt động khai thác khoáng sản từ 1 tháng đến 2 tháng.
- Khai thác vượt công suất từ 25% đến dưới 50%: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng. Xử phạt bổ sung sẽ đình chỉ hoạt động khai thác từ 2 tháng đến 3 tháng.
- Khai thác vượt công suất từ 50% đến dưới 100%: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng. Trong trường hợp vi phạm sẽ đình chỉ hoạt động khai thác khoáng sản từ 3 tháng đến 4 tháng
- Khai thác vượt công suất từ 100% trở lên: Phạt tiền từ 600.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng. Trong trường hợp vi phạm quy định sẽ đình chỉ hoạt động khai thác khoáng sản từ 5 tháng đến 6 tháng.
Đồng thời, cũng quy định về biện pháp khắc phục hậu quả bổ sung. Biện pháp này bao gồm:
- Buộc thực hiện các biện pháp cải tạo các công trình bảo vệ môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường, hư hỏng hạ tầng kỹ thuật do hành vi khai thác vượt công suất gây ra.
- Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh trong trường hợp pháp luật có quy định.
Xử phạt các vi phạm về khai thác khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông, suối, hồ) mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo Khoản 3 của Điều 47 trong Nghị định 36/2020/NĐ-CP, vi phạm khai thác khoáng sản (trừ cát, sỏi lòng sông, suối, hồ) mà không có giấy phép khai thác từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt tiền. Mức phạt tương ứng với hành vi khai thác các loại khoáng sản như vàng, bạc, platin, đá quý, khoáng sản độc hại như sau:
- Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai dưới 100 tấn.
- Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 100 tấn đến dưới 200 tấn.
- Từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 200 tấn đến dưới 300 tấn.
- Từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 300 tấn đến dưới 400 tấn.
- Từ 700.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 400 tấn đến dưới 500 tấn.
- Từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với trường hợp khai thác có khối lượng khoáng sản nguyên khai từ 500 tấn trở lên.
Theo Điểm a của Khoản 22 trong Điều 2 của Nghị định 04/2022/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Điều 47 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP, ngoài việc áp dụng phạt tiền, còn có các hình thức xử phạt bổ sung như sau: Tịch thu toàn bộ khoáng sản là tang vật trong trường hợp chưa bị tiêu thụ, tẩu tán, hoặc tiêu hủy; tịch thu phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm.
Theo Điểm b của Khoản 22 trong Điều 2 của Nghị định 04/2022/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Điều 47 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP, đưa ra các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm. Buộc thực hiện các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường trong khu vực đã được khai thác, đưa khu vực khai thác trở lại trạng thái an toàn. Buộc chi trả kinh phí để yêu cầu thực hiện giám định, kiểm định, đo đạc và xác minh trong trường hợp có hành vi vi phạm.
Đối với hành vi khai thác khoáng sản không có giấy phép khai thác tại khu vực bị cấm hoặc tạm thời cấm, sẽ áp dụng mức phạt tiền cao nhất trong khung phạt tương ứng với từng mức phạt quy định. Đồng thời, cũng sẽ áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như quy định trong Nghị định 36/2020/NĐ-CP.
Xử phạt vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản
Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến khai thác khoáng sản có thể đối mặt với các mức phạt tiền khác nhau tùy thuộc vào từng hành vi vi phạm cụ thể. Dưới đây là chi tiết các mức phạt được quy định cho những vi phạm khác trong lĩnh vực khai thác khoáng sản:
- Vi phạm khai thác trong thời gian đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản:
+ Hành vi vi phạm: Khai thác trong thời gian đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác, mặc dù Giấy phép đã hết hạn và chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
+ Mức phạt tiền: Từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với khai thác vàng, bạc, platin, đá quý, và khoáng sản độc hại.
- Vi phạm không có giấy phép khai thác khoáng sản:
+ Hành vi vi phạm: Khai thác khoáng sản độc hại mà không có giấy phép khai thác khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
+ Mức phạt tiền: Mức xử phạt có thể lên đến 1.000.000.000 đồng.
Các mức phạt tiền trên là mức tiêu chuẩn được quy định, tuy nhiên, chúng có thể thay đổi tùy theo quy định của pháp luật liên quan và đặc thù của từng trường hợp vi phạm cụ thể. Ngoài ra, cần lưu ý rằng các hình phạt khác như đình chỉ hoạt động khai thác, buộc thực hiện biện pháp cải tạo môi trường, khắc phục hư hỏng hạ tầng kỹ thuật cũng có thể áp dụng tùy theo tình huống và mức độ vi phạm.
3. Tại sao cần ban hành quy định xử phạt về khai thác khoáng sản độc hại?
Ban hành quy định xử phạt về khai thác khoáng sản độc hại là cần thiết vì các lợi ích sau đây:
- Bảo vệ môi trường: Khoáng sản độc hại, như các loại kim loại nặng, amiang (asbestos), uranium và thủy ngân, có khả năng gây hại nghiêm trọng đến môi trường. Việc khai thác và sử dụng không đúng cách có thể gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, nước và không khí, và gây nguy hiểm cho sức khỏe con người. Quy định xử phạt giúp đưa ra các biện pháp cứng rắn để ngăn chặn và kiểm soát hoạt động khai thác khoáng sản độc hại, từ đó bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng.
- Quản lý tài nguyên: Khoáng sản độc hại thường là nguồn tài nguyên quan trọng và có giá trị kinh tế cao. Quy định xử phạt về khai thác khoáng sản độc hại giúp đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên này được thực hiện một cách bền vững. Việc áp dụng các biện pháp trừng phạt nghiêm khắc như phạt tiền và tịch thu tài sản vi phạm sẽ làm giảm nguy cơ khai thác trái phép và khuyến khích việc tuân thủ quy định về khai thác khoáng sản độc hại.
- Tạo công bằng và đối xử công minh: Quy định xử phạt đối với vi phạm khai thác khoáng sản độc hại giúp tạo ra sự công bằng và đối xử công minh trong ngành khai thác khoáng sản. Việc áp dụng những mức phạt cứng rắn và nhất quán cho những hành vi vi phạm giúp đảm bảo rằng mọi tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động khai thác khoáng sản đều phải tuân thủ quy định và chịu trách nhiệm về những hậu quả môi trường và xã hội của hoạt động của mình.
- Khuyến khích tuân thủ: Quy định xử phạt rõ ràng và nghiêm khắc về khai thác khoáng sản độc hại có tác dụng đe dọa và đánh giá đủ mức để làm giảm việc vi phạm. Việc áp dụng các biện pháp trừng phạt như phạt tiền và tịch thu tài sản vi phạm sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh khắc nghiệt hơn cho những người vi phạm, từ đó khuyến khích sự tuân thủ và nâng cao ý thức về việc thực hiện đúng các quy định về khai thác khoáng sản độc hại.
=> Việc ban hành quy định xử phạt về khai thác khoáng sản độc hại có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, tạo công bằng và khuyến khích tuân thủ. Điều này đóng góp vào việc xây dựng một ngành khai thác khoáng sản bền vững và bảo vệ lợi ích của cộng đồng.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!