Theo Nghị định 95/2020/NĐ-CP, quy trình chỉ định thầu được chia làm hai trường hợp là:

1) Quy trình chỉ định thầu thông thường gồm:

- Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu

- Quy trình chỉ định thầu thông thường áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu

2) Quy trình chỉ định thầu rút gọn

Cụ thể các quy trình này được thực hiện như thế nào? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý:

- Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

- Nghị định 95/2020/NĐ-CP Thực hiện gói thầu mua sắm theo Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1. Khái quát về hình thức chỉ định thầu 

Chỉ định thầu là hình thức trong đó cơ quan mua sắm phát hành hồ sơ yêu cầu cho một hoặc một số nhà thầu hoặc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.

Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc gói thầu chỉ có thể được cung cấp từ một nhà thầu và không có hàng hóa, dịch vụ thay thế phù hợp vì một trong các lý do sau đây:

- Yêu cầu đối với một tác phẩm nghệ thuật;

- Bảo hộ quyền đối với sáng chế, bảo hộ quyền tác giả hoặc các hình thức bảo hộ độc quyền khác;

- Không có sự cạnh tranh vì lý do về mặt kỹ thuật của gói thầu;

b) Cung cấp bổ sung hàng hóa, dịch vụ từ nhà thầu đã trúng thầu hoặc các đại lý được ủy quyền của nhà thầu đó mà hàng hóa, dịch vụ bổ sung không nằm trong phạm vi của gói thầu ban đầu và việc thay đổi nhà thầu khác không thể thực hiện được vì làm phát sinh đáng kể chi phí cho cơ quan mua sắm và phải đáp ứng một hoặc các yêu cầu sau:

- Yêu cầu về tính đồng bộ, tương thích với các thiết bị, phần mềm, dịch vụ sẵn có;

- Yêu cầu về dịch vụ lắp đặt đã mua trong gói thầu trước;

- Do các điều kiện bảo hành của nhà thầu ban đầu;

c) Hàng hóa được mua trên sàn giao dịch hàng hóa;

d) Mua một nguyên mẫu hoặc một hàng hóa hay dịch vụ đầu tiên dự kiến để thử nghiệm một cách giới hạn hoặc được sản xuất theo yêu cầu của cơ quan mua sắm theo một hợp đồng cụ thể để nghiên cứu, thử nghiệm hay phát triển nguyên bản. Phát triển nguyên bản một nguyên mẫu hoặc một hàng hóa hay dịch vụ đầu tiên có thể bao gồm việc sản xuất hoặc cung ứng hạn chế để kết hợp kết quả thử nghiệm và nhằm chứng minh rằng nguyên mẫu, hàng hóa hay dịch vụ đầu tiên đó phù hợp cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp với số lượng lớn theo các tiêu chuẩn chất lượng có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất, cung cấp nêu trên không bao gồm việc sản xuất hay cung cấp nhằm mục đích thương mại hoặc bù đắp chi phí nghiên cứu và phát triển. Các gói thầu tiếp theo mua sắm những hàng hóa hay dịch vụ mới sản xuất này sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

đ) Gói thầu được thực hiện trong các điều kiện đặc biệt thuận lợi và chỉ xuất hiện trong thời gian rất ngắn, như mua sắm từ các hoạt động thanh lý không theo định kỳ, bán tống bán tháo, phá sản hay tiếp quản bất thường, không áp dụng chỉ định thầu cho việc mua sắm định kỳ từ các nhà thầu quen thuộc;

e) Gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển trong trường hợp việc thi tuyển được tổ chức rộng rãi, bảo đảm các mục tiêu công khai, minh bạch khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;

g) Trường hợp khẩn cấp do các sự kiện không lường trước được mà cơ quan mua sắm không thể kịp thời thực hiện gói thầu nếu áp dụng đấu thầu rộng rãi;

h) Gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ để giải phóng mặt bằng;

i) Gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

- Không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển;

- Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu;

- Tất cả nhà thầu không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm;

- Có sự thông đồng giữa các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.

Đối với những trường hợp này, cơ quan mua sắm có thể áp dụng chỉ định thầu nhưng phải đảm bảo hồ sơ yêu cầu không thay đổi về bản chất đối với những yêu cầu cơ bản đã nêu trong hồ sơ mời thầu ban đầu.

2. Quy trình chỉ định thầu thông thường

2.1 Áp dụng trong trường hợp chỉ có một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu
 

Được quy định tại Điều 77 Nghị định 95/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và chỉ có một nhà thầu được chủ đầu tư xác định để nhận hồ sơ yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại Điều 79 của Nghị định này.

2. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu:

a) Lập hồ sơ yêu cầu:

Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá chỉ định thầu. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật; đối với trường hợp nêu tại điểm i khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá theo hồ sơ mời thầu đã phê duyệt trước đó. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa;

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu:

- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt;

- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu;

- Nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu khi đáp ứng đủ điều kiện tham dự thầu theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 1 Điều 6 của Nghị định này và có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện gói thầu.

3. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được chủ đầu tư xác định;

b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

4. Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu:

a) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu;

 b) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.

5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu:

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.

6. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.

2.2 Áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn một nhà thầu được xác định để nhận hồ sơ yêu cầu

Được quy định tại Điều 78 Nghị định 95/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Quy trình này áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm d và điểm h khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và có nhiều hơn một nhà thầu được chủ đầu tư xác định để nhận hồ sơ yêu cầu. Trường hợp chỉ có một nhà thầu được chủ đầu tư xác định để nhận hồ sơ yêu cầu thì áp dụng Điều 77 của Nghị định này.

2. Chủ đầu tư xác định, phê duyệt danh sách gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu để nhận hồ sơ yêu cầu. Các nhà thầu có tên trong danh sách nhận hồ sơ yêu cầu không được liên danh với nhau để tham dự thầu.

3. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

a) Lập hồ sơ yêu cầu:

Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm: Thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá thấp nhất. Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và đánh giá về kỹ thuật. Trong hồ sơ yêu cầu được nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa.

b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu:

- Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt;

- Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.

4. Tổ chức lựa chọn nhà thầu:

a) Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu có tên trong danh sách được nhận hồ sơ yêu cầu;

b) Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.

5. Đánh giá và làm rõ hồ sơ đề xuất, sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch:

a) Nguyên tắc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này;

b) Việc làm rõ hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định này;

c) Việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này;

d) Việc đánh giá hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Nghị định này.

6. xếp hạng nhà thầu:

Việc xếp hạng nhà thầu thực hiện theo quy định trong hồ sơ yêu cầu.

7. Thương thảo hợp đồng:

Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Nghị định này.

8. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu:

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại Điều 44 của Nghị định này.

9. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác

3. Quy trình chỉ định thầu rút gọn

Quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tại Điều 79 Nghị định 95/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau:

a) Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toán được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác;

b) Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở để phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng. Việc công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 9 và khoản 6 Điều 44 của Nghị định này;

c) Ký kết hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 21 của Nghị định này, quy trình chỉ định thầu được thực hiện như sau:

a) Sau khi chủ đầu tư xác định và giao cho nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu thì trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày giao thầu, chủ đầu tư phải hoàn thiện thủ tục trình người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trong trường hợp này không bắt buộc phải thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

b) Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm thực hiện ngay gói thầu. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày giao thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu bao gồm: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu trong đó xác định yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được và giá trị tương ứng để thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Trên cơ sở kết quả thương thảo hợp đồng, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu. Việc công khai kết quả chỉ định thầu thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 9 và khoản 6 Điều 44 của Nghị định này.

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.