- 1. Giám định khả năng lao động là gì?
- 2. Đối tượng được khám giám định khả năng lao động lần đầu
- 3. Hồ sơ khám giám định lao động lần đầu
- 3.1. Hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động
- 3.2. Hồ sơ giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp
- 3.3. Hồ sơ giám định để thực hiện chế độ hưu trí
- 4. Quy trình giám định khả năng lao động lần đầu
- 5. Chi phí khám giám định lao động lần đầu
.
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Tai nạn lao động là một trong những quy cơ cao gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của người lao động, đặc biệt là các ngành nghề có mức độ nguy hiểm cao: công nhân xây dựng, công nhân trong nhà máy hoá chất, ... để được giải quyết các chính sách về chế độ tai nạn lao động, người lao động cần hiểu rõ về các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này, là một trong số đó là quy trình giám định sức khoẻ lao động lần đầu. Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này với bài viết dưới đây.
1. Giám định khả năng lao động là gì?
Kết quả giám định mức suy giảm khả năng lao động là điền kiện, căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm cho người lao động bị tai nạn lao động. Việc giám định chia thành các trường hợp:
- Giám định khả năng lao động tổng hợp: giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi người lao động thuộc một trong số những trường hợp: vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp, bị tai nạn lao động nhiều lần, bị nhiều bệnh nghề nghiệp
- Giám định lại khả năng lao động: giám định mức suy giảm khả năng lao động từ lần thứ hai đối với người lao động bị thương tật, bệnh, tật do tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp đã được giám định, sau đó tái phát, tiến triển
- Giám định khả năng lao động lần đầu: giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh do nghề nghiệp lần đầu tiên mà trước đó chưa được giám đinh lần nào ở loại hình giám định đó
2. Đối tượng được khám giám định khả năng lao động lần đầu
Khi thuộc trường hợp sau, người lao động đươc khám giám định khả năng lao động:Sau khi người lao động trong quá trình làm việc bị thương tật, bệnh tật ảnh hưởng đến sức khoẻ
3. Hồ sơ khám giám định lao động lần đầu
3.1. Hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 56/2017/TT-BYT Quy đinh chi tết thi hành Luật Bảo hiển xã hội là Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế ngày 29/12/2017 và khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế ngày 31/12/2022 hồ sơ bao gồm:
| STT | NỘI DUNG |
| 1 | Nếu người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghị khám vẫn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động thì cần giấy giới thiệu của người sử dụng lao động để biết người lao động đang làm việc ở đâu và côcng việc là gì. Trường hợp tại thời điểm đề nghị khám không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động nữa thì người lao động có thể tự mình đi khám và nộp giấy đề nghị khám giám định theo mẫu |
| 2 | Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) để chứng minh rằng người lao động đã mang thương tích trong mình trong quá trình làm việc, làm căn cứ để khám giám định |
| 3 | Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Biên bản Điều tra tai nạn lao động để xác định xem thời điểm xảy ra tai nạn là thời điểm nào? tại thời điểm xảy ra tai nạn, người lao động có đang làm việc hay không, công việc có liên quan đến nghề nghiệp hay không |
| 4 | Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án. Trường hợp người lao động không điều trị nội trú hoặc ngoại trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật phù hợp với thời điểm xảy ra tai nạn lao động và tổn thương đề nghị giám định. Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Luật An toàn vệ sinh lao động: trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ tổn thương do tai nạn lao động không có khả năng điều trị ổn định |
| 5 | Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định để xác định nhân thân của người lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động |
3.2. Hồ sơ giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp
Căn cư theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 56/2017/TT-BYT Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế thì hồ sơ bao gồm:
| STT | NỘI DUNG |
| 1 | Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với trường hợp người được giám định lần đầu bệnh nghề nghiệp thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động tại thời điểm đề nghi khám giám định để xác định người lao động làm việc tại cơ sở nào hoặc Giấy đề nghị khám giám định của người lao động đối với trường hợp người lao động không còn làm nghề, công việc có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp mà phát hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm của bệnh, bao gồm của người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng và người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng |
| 2 | Bản chính hoặc bản sao hợp lệ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp |
| 3 | Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp của người lao động có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có). Trường hợp người được giám định thuộc đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 47 Luật An toàn vệ sinh lao động: trong bản tóm tắt hồ sơ bệnh án phải ghi rõ bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định |
| 4 | Một trong các giấy tờ có ảnh sau đây: Chứng minh nhân dân; Căn cước công dân; Hộ chiếu còn hiệu lực. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì phải có Giấy xác nhận của Công an cấp xã có dán ảnh, đóng giáp lai trên ảnh và được cấp trong thời gian không quá 03 tháng tính đến thời điểm đề nghị khám giám định để xác định nhân thân người lao động |
3.3. Hồ sơ giám định để thực hiện chế độ hưu trí
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành Luật Bảo hiểm xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế, hồ sơ gồm:
+/ Giấy giới thiệu đề nghị giám định của người sử dụng lao động đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc giấy đề nghị khám giám định đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đã có quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế đô hưu trí, trợ cấp hàng tháng trong đó người lao động tự khai rõ trong giấy đề nghị các thương tật, bệnh tật đề nghị khám giám định
+/ Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau: Tóm tắt hồ sơ bệnh án; Giấy xác nhận khuyết tật; Giấy ra viện; Sổ khám bệnh; Phiếu khám bệnh; Phiếu kết quả cận lâm sàng; Đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Hồ sơ bệnh nghề nghiệp; Biên bản giám định y khoa lần gần nhất đối với người đã được khám giám định.
Theo đó có thể thấy trường hợp chị T (51 tuổi) được bố trí vào diện nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ lương hưu hàng tháng cần phải làm giám định khả năng lao động lần đầu
4. Quy trình giám định khả năng lao động lần đầu
- Bước 1: Khi có tai nạn lao đông xảy ra, người sử dụng lao động và người lao động sẽ phối hợp hoàn thiện hồ sơ hoàn chỉnh theo quy định như trên
- Bước 2: Người lao động hoặc người sử dụng lao động gửi hồ sơ xin giám định tới Cơ quan thường trực của hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc trung ương. Phương thức nộp: trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi qua đường bưu điện. Nếu người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc thân nhân của người lao động đang bị suy giảm khả năng lao động khám để được hưởng chế độ tử tuất hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh lập bộ hồ sơ hoàn chỉnh gửi đến hội đồng giám định y khoa
- Bước 3: Hội đồng giám định y khoa tổ chức khám giám định cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bị bệnh nghề nghiệp. Căn cứ vào hồ sơ nhận được, Cơ quan thường trực hội đồng giám định y khoa sẽ xem xét và tổ chức khám theo đúng thời gian luật định. Trường hơp không khám thì trong thời gian 10 ngày làm việc, Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản cho người lao động hoặc người sử dụng lao động được biết lý do.
- Bước 4: Nhận kết quả. Trong thời gian 10 ngày làm việc tính từ khi Hội đồng giám định y khoa có kết luận, cơ quan thường trực Hội đồng giám định có trách nhiệm thông báo kết quả bằng việc phát hành Biên bản giám định y khoa.
5. Chi phí khám giám định lao động lần đầu
Người lao động và người sử dụng lao động đề không phải trả chi phí khám giám định lao động lần đầu. Chi phí này sẽ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm thanh toán. Quy định về việc sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp đối với các trường hợp đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015; trả phí khám giám định đối với trường hợp người lao động chủ động đi khám theo quy định tại điểm b khoản 1, 3 Điều 47 Luật An toàn vê sinh lao động mà kết uqar khám giám đinh đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Như vậy trường hợp chị T (51 tuổi) cần đi khám giám định trước khi nghỉ hưu và toàn bộ chi phí sẽ do Bảo hiểm xã hội chi trả nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của luât
* Chú ý: đánh giá mức suy giảm khả năng lao động
Trên đây là toàn bộ tư vấn từ Luật Minh Khuê về vấn đề khám giám định khả năng lao động lần đầu. Còn điều gì thắc mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc liên hệ qua email tại địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:
1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;
2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;
3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;
4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;