1. Quyền cư trú của công dân.

Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú.

Theo HIến pháp 2013 thì:

Điều 23.

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Luật cư trú đã cụ thể hóa quy định trên của Hiếp pháp tại Điều 3:

Điều 3. Quyền tự do cư trú của công dân

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Quyền tự do cư trú của công dân chỉ bị hạn chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Nhà nước bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền tự do cư trú của công dân phải bị xử lý nghiêm minh.

Công dân có quyền tự do cư trú nhưng phải đăng ky thường trú, tạm trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.

Theo Điều 9 của Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì:

Điều 9. Quyền của công dân về cư trú

1. Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú.

3. Được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện quyền cư trú.

4. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện biện pháp bảo vệ quyền cư trú của mình.

5. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về cư trú theo quy định của pháp luật.

Công dân có quyền tự do cư trú nhưng trong một số trường hợp vì những lí do nhất định mà quyền tự do cư trú của công dân có thể vị hạn chế: Các trường hợp bị hạn chế quyền tự do cư trú

- Người bị cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú.

- Người bị Tòa án áp dụng hình phạt cấm cư trú; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu, tách hộ khẩu ?

- Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

Thủ tục đăng ký thường trú của cá nhân:

- Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

- Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+ Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
  • Giấy chuyển hộ khẩu;
  • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú.

+ Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục đăng ký tạm trú:

- Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

>> Xem thêm:  Phải làm gì khi địa chỉ ghi trên sổ đỏ và sổ hộ khẩu không giống nhau ?

- Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

- Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

- Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

- Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

2. Cách xác định nơi cư trú của cá nhân.

Nơi cư trú của cá nhân có ý nghĩa quan trọng trong các quan hệ dân sự giữa các cá nhân với nhau, cũng như trong các quan hệ giữa cá nhân với cơ quan nhà nước. Ví dụ: nơi cư trú của cá nhân mang quyền trong quan hệ nghĩa vụ là nơi thực hiện nghĩa vụ nếu đối tượng của nghĩa vụ là động sản và các bên không có thỏa thuận khác; nơi cư trú của cá nhân cũng chính là địa điểm mở thừa kế của cá nhân khi cá nhân chết.

Khoản 1 Điều 40 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

Theo Luật cư trú thì:

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Cá nhân có thời gian sống tại một địa điểm kéo dài, liên tục, về nguyên tắc, sẽ là cơ sở xác định địa điểm đó là nơi cư trú của họ. Ví dụ: A mua nhà, làm việc, sinh sống tại Hải Phòng trong 8 năm, kể từ sau khi tốt nghiệp đại học. Như vậy, Hải Phòng là nơi A thường xuyên sinh sống và là nơi cư trú của A.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú mới nhất năm 2021

3. Cách xác định nơi cư trú khi không xác nhận được nơi cá nhân thường xuyên sinh sống?

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

Điều 40 Bộ luật dân sự 2015

Nếu không thể xác định nơi cư trú của cá nhân theo điều kiện “thường xuyên sinh sống”, ví dụ như trường hợp này, nơi cư trú của cá nhân xác định theo sự có mặt trên thực tế của cá nhân, thay cho tính chất liên tục, kéo dài về thời gian của cá nhân tại địa điểm được xác định là nơi cư trú.

Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của nơi cư trú đối với quan hệ dân sự của cá nhân, trong trường hợp nơi cư trú của cá nhân gắn với việc thực hiện quyền hoặc nghĩa vụ trong quan hệ dân sự thì khi thay đổi nơi cư trú, cá nhân phải thông báo cho bên kia trong quan hệ nghĩa vụ biết về nơi cư trú mới của mình. Theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật dân sự 2015:

Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.

Ví dụ: Theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, nơi cư trú của A là nơi B giao hàng cho A. Nếu A thay đổi nơi cư trú phải thông báo cho B biết. Trong trường họp A không thông báo, B mang hàng đến địa điểm là nơi cư trú cũ của A, đã được xác định trong hợp đồng, việc hoàn thành nghĩa vụ của B và phát sinh trách nhiệm của A có thể thực hiện theo Mục 4 Phần thứ ba của Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Xác định nơi cư trú của người chưa thành niên.

Theo Khoản 1 Điều 41 Bộ luật dân sự 2015 thì:

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Như vậy, nơi cư trú của người chưa thành niên được xác định dựa trên nơi cư trú của cha mẹ. Điều này rất hợp lý bởi về cơ bản, người chưa thành niên là người chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, do đó, hầu hết các trường hợp, họ đều phải phụ thuộc vào cha mẹ trong các quan hệ dân sự. Nếu cha, mẹ của cá nhân chưa thành niên không cùng cư trú tại một địa điểm thì nơi cư trú của cá nhân được xác định theo nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ mà cá nhân chưa thành niên thường xuyên sống cùng.

Ví dụ trong trường hợp vợ chồng ly hôn, con sống với bố thì nơi cư trú của con sẽ được xác định theo nơi cư trú của bố.

Trong Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 cũng quy định tương tự như trong Bộ luật dân sự về nơi cư trú của người chưa thành niên:

Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

5. Nơi cư trú của người chưa thành niên có thể khác với nơi cư trú của cha mẹ không?

Theo khoản 2 Điều 41 Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục tách sổ hộ khẩu và mức lệ khí khi tách khẩu ?

"Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."

Hay theo khoản 2 Điều 13 Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013:

"Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, nếu có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc theo quy định của pháp luật, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú không phụ thuộc vào nơi cư trú của cha, mẹ. Quy định này cũng phù hợp với thực tế và thống nhất với quy định tại những phần khác trong Bộ luật dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Nhập hộ khẩu cho con theo hộ khẩu của bố ? Điều kiện nhập hộ khẩu

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trường hợp nào thì được tách sổ hộ khẩu?

Trả lời:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu (Luật cư trú)

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Câu hỏi: Trường hợp nào thì bị xóa đăng ký thường trú theo quy định của Luật cư trú?

Trả lời:

Điều 22. Xóa đăng ký thường trú

1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

Câu hỏi: Thẩm quyền xóa đăng ký thường trú?

Trả lời:

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú.