- Trường hợp lao động làm việc tại công ty từ tháng 7 đến tháng 12 thì đề nghị người lao động lấy chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của công ty trước để công ty chúng tôi qt cả phần thtu nhập trước đó hay người lao động tự quyết toán. Lương tháng 12/2016, công ty chi trả vào ngày 15/01/2017.

Vậy thu nhập này để quyết toán tncn của năm 2017 hay năm 2016. xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 111/2013/TT- BTC

- Thông tư 156/2013/TT - BTC

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiểu đơn giản thì đây là khoản tiền mà các cá nhân có thu nhập phải trích ra từ tiền lương, tiền công để đóng vào ngân sách Nhà nước.

Đối với các nhân viên làm tại các doanh nghiệp (DN), phần thuế này sẽ luôn xuất hiện tại một mục trên bảng lương.

Đối tượng cần phải đóng thuế TNCN: Các cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, Nhà nước không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập thấp với mức lương chỉ đủ nuôi sống bản thân. Từ đó, sự chênh lệch các tầng lớp dân cư về mặt thu nhập sẽ được giảm bớt.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

3. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là gì?

Các cá nhân có phát sinh thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà thuộc thu nhập phải chịu thuế thì bắt buộc phải quyết toán thuế TNCN. Việc quyết toán này có thể được làm bởi cá nhân đó hoặc được tổ chức, doanh nghiệp nơi cá nhân đó đang công tác làm thay.

Trước đây, quyết toán thuế TNCN được làm bằng cách điền thông tin vào mẫu biểu có sẵn rồi đến cơ quan thuế quản lý nộp hồ sơ quyết toán. Nhưng hiện nay đã có phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK, cá nhân hay tổ chức làm quyết toán chỉ cần tải ứng dụng HTKK về máy và làm theo hướng dẫn, sau đó nộp trực tuyến đến cổng thông tin của Tổng Cục Thuế là được (Mẫu 05/QTT-TNCN). Tổng cục thuế vừa ban hành công văn 5749 vào ngày 05/02/2018 về thuế TNCN, các bạn có thể tham khảo thêm Công văn này.

Người nộp thuế TNCN phải quyết toán thuế và nộp tiền thuế (nếu có) trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (chậm nhất là ngày 30/3 dương lịch).

4. Đối tượng nào phải thực hiện quyết toán thuế TNCN?

Tất cả các cá nhân cư trú có phát sinh thu nhập từ tiền công, tiền lương, từ sản xuất kinh doanh…phải làm quyết toán thuế TNCN. Đối với các cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập tại một tổ chức thì thường sẽ được tổ chức đó quyết toán thay, việc này còn được gọi là ủy quyền quyết toán thuế TNCN. Còn cá nhân có phát sinh từ nhiều nguồn thu nhập thì phải tự làm quyết toán.

Ở các tổ chức, nhân viên kế toán thuế TNCN sẽ làm khấu trừ thuế TNCN đinh kỳ hàng tháng và cuối năm sẽ làm quyết toán thuế. Nếu vào kỳ quyết toán, cá nhân có phát sinh tiền thuế TNCN phải đóng thêm thì sẽ trích nộp tiền thuế TNCN từ tiền lương của cá nhân này (nếu cá nhân này còn làm việc tại tổ chức này). Nếu số tiền thuế đã nộp lớn hơn tiền thuế quyết toán năm thì sẽ làm thủ tục hoàn thuế TNCN lại cho cá nhân đó. Tất cả việc này được cá nhân ủy cho tổ chức thực hiện và tổ chức được ủy quyền phải có trách nhiệm trong việc thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN với nhà nước.

Nhưng cũng có một số trường hợp không được ủy quyền quyết toán thuế, các bạn lưu ý những trường hợp này.

Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC, Khoản 3 Điều 21 quy định, cá nhân đảm bảo đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo quy định nhưng đã được tổ chức, cá nhân thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân). (Trích dẫn từ thông tư)

Hoặc cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN thì trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, không được ủy quyền cho tổ chức nào cả.

>> Xem thêm:  Dịch vụ kế toán thuế uy tín, chuyên nghiệp cho doanh nghiệp

5. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân nộp tại cơ quan thuế nào?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, theo từng trường hợp thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế, như sau :

nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập

- Trường hợp cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

- Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng.

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc có thu nhập từ các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế.

- Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) thuộc trường hợp sau:

+ Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào.

+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ theo tỷ lệ 10%.

+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thủ tục khiếu nại về thuế uy tín, chuyên nghiệp

+ Cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân.

6. Nội dung phân tích

*) Về việc người lao động làm việc tại công ty và nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/ 2013/ TT -BTC thì tổ chức trả thu nhập từ tiền lương tiền công cho người lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập của cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nân nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế.

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 156/2013/ TT- BTC thì tổ chức trả thu nhập cho cá nhân từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.

Tuy nhiên, trong trường hợp này, tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nghĩa vụ kê khai quyết toán thuế cho cá nhân, mà không phải tiến hành quyết toán thay cho cá nhân nếu cá nhân không đủ điều kiện được ủy quyền quyết toán hoặc không có nhu cầu ủy quyền quyết toán.

Tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai quyết toán phần thu nhập cá nhân mà tổ chức chi trả cho người lao động trong thời gian người lao động làm việc cho mình theo tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT- TNCN và các bảng kê kèm theo.

*) Về vấn đề người lao động làm việc từ 2 nơi trở lên:

- Thứ nhất, đối với phần thu nhập công ty bạn chi trả: Công ty bạn tiến hành kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho phần thu nhập mà công ty chi trả cho người lao động làm việc từ tháng 07 đến tháng 12 của năm trên tờ khai 05?QTT_TNCN và các bảng kê.

- Thứ 2, đối với phần thu nhập công ty cũ của người lao động chi trả: Công ty cũ của người lao động sẽ có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho phần thu nhập mà công ty đó trả cho người lao động trong thời gian họ làm việc.

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

- Thứ 3, về việc công ty bạn có quyết toán toàn bộ phần thu nhập của họ trong năm theo chứng từ khấu trừ thuế không: Trường hợp này, căn cứ theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì người lao động này không thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế cho công ty bạn vì trong năm có làm việc tại 2 nơi. Và về nguyên tắc thì công ty bạn không trả thu nhập cho họ thì sẽ không được quyết toán phần thu nhập ấy (trừ trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật dân sự). Sau khi kết thúc năm tính thuế, cá nhân tự tính toán số thuế nộp thừa, nộp thiếu và thực hiện tự quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Cá nhân chỉ được ủy quyền quyết toán khi thuộc các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

*) Về thời điểm tính thuế

Căn cứ Điều 8 thông tư 111/2013/TT- BTC quy định thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì thu nhập được trả vào ngày 15/01/2017 là thu nhập của năm 2017 và sẽ thực hiện quyết toán thuế đối với phần thu nhập này vào năm 2017.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

>> Xem thêm:  Bán hàng online trên Facebook có cần đăng ký kinh doanh và phạt nộp thuế hay không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là gì?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012, đối tượng chịu thuế Thu nhập cá nhân  bao gồm:

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:

– Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

– Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Câu hỏi: Quy định Thuế thu nhập cá nhân?

Trả lời:

Hiện nay, chưa có định nghĩa chính xác, cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN). Tuy nhiên, dựa trên các quy định của pháp luật được ghi nhận tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, có thể hiểu thuế TNCN như sau:

Thuế TNCN là thuế trực thu, tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập chịu thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh. 

Câu hỏi: Quy định về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân?

Trả lời:

1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.

2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.