1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng" do tác giả Nguyễn Hữu Đại hệ thống và biên soạn trên cơ sở Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19-12-2016.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Định mức dự toán xây dựng công trình - Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

Định mức dự toán xây dựng công trình - Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng

Tác giả: Nguyễn Hữu Đại

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 19-12-2016, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 1329/QĐ-BXD Công bố Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng. Theo đó, Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng bao gồm 2 phần và phụ lục kèm theo:

Phần 1: Định mức sử dụng vật liệu
Phần 2: Định mức hao hụt vật liệu:
- Phụ lục 1: Bảng trọng lượng đơn vị vật liệu.
- Phụ lục 2: Bảng phân loại gỗ.
Bên cạnh đó, nhiều văn bản pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cũng được ban hành, cụ thể như:
- Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02-12-2016 Cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020.
- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30-11-2016 Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản.
- Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15-12-2016 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12-11-2015 về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng kịp thời nắm bắt những thông tin mới nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Định mức dự toán xây dựng công trình - Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng do tác giả Nguyễn Hữu Đại hệ thống.
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:
Phần thứ nhất. Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
Trình bày toàn văn Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 Công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
Phần thứ hai. Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
Trình bày toàn văn Thông tư số 26/2016/TT-BTC ngày 30/11/2016 Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản (đính kèm các phụ lục từ 1 đến 27)
Phần thứ ba. Quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Trình bày toàn văn Nghị định 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 Quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án chương trình mục tiêu quốc giá giai đoạn 2016 -2020
Trình bày toàn văn Thông tư 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định 117/2015/NĐ-CP.
 

4. Đánh giá bạn đọc

Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng là định mức kinh tế - kỹ thuật quy định về mức hao phí của từng loại vật liệu để cấu thành nên một đơn vị khối lượng công tác xây dựng (1m3 tường xây gạch, 1m2 lát gạch ...) hoặc một loại cấu kiện hay kết cấu xây dựng (một bộ vì kèo, một kết cấu vì chống lò ...) phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế - thi công hiện hành.

Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng được sử dụng, tham khảo làm cơ sở để lập định mức dự toán xây dựng công trình, lập kế hoạch và quản lý vật liệu xây dựng công trình. Thực hiện theo đúng định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng là đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả vật liệu xây dựng trong thi công xây dựng công trình, là đòi hỏi bắt buộc đối với đơn vị thi công.

Cuốn sách hệ thống chi tiết về định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng theo Quyết định 1329/QĐ-BXD thuận tiện cho đối tượng bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực này tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tiễn.

Bên cạnh trình bày chi tiết về định mức sử dụng vật liệu xây dựng, tác giả còn hệ thống thêm một số văn bản hướng dẫn quản lý xây dựng cung cấp tới bạn đọc nguồn văn bản pháp lý tra cứu đa dạng và chính xác.

Quyết định 1329/QĐ-BXD hiện nay vẫn còn hiệu lực áp dụng, cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Định mức dự toán xây dựng công trình - Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung trong Định mức sử dụng vật liệu xây dựng tại Quyết định 1329/QĐ-BXD để bạn đọc tham khảo:

Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng bao gồm 2 phần và phụ lục kèm theo:

Phần 1: Định mức sử dụng vật liệu:

Chương I: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác bê tông

- Chương II: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác xây, trát và hoàn thiện.

Chương III: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác làm giàn giáo

- Chương IV: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác sản xuất kết cấu gỗ.

Chương V: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác gia công kim loại và sản xuất kết cấu kim loại.

- Chương VI: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác bảo ôn

Chương VII: Định mức sử dụng vật liệu trong một số công tác khác

Phần 2: Định mức hao hụt vật liệu:

Định mức hao hụt vật liệu trong thi công.

- Định mức hao hụt vữa bê tông.

- Định mức hao hụt vật liệu trong khâu trung chuyển.

- Định mức hao hụt vật liệu trong khâu gia công.

- Định mức hao hụt vật liệu trong khâu vận chuyển và bảo quản tại kho.

Phụ lục:

- Phụ lục 1: Bảng trọng lượng đơn vị vật liệu.

- Phụ lục 2: Bảng phân loại gỗ

III. ĐỊNH MỨC VẬT LIỆU CÔNG TÁC VÁN KHUÔN CÂY CHỐNG CHO CÔNG TÁC BÊ TÔNG

III.1. BÊ TÔNG ĐÚC TẠI CHỖ

1. Mức sử dụng luân chuyển và bù hao hụt

- Ván khuôn gỗ chỉ được dùng gỗ nhóm VII, nhóm VIII.

- Gỗ làm ván khuôn đúc bê tông tại chỗ sử dụng luân chuyển 5 lần bình quân cho các loại gỗ, cho các loại kết cấu bê tông, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 13%. Riêng ván khuôn, nẹp gông làm bằng gỗ thông, từ lần thứ 2 trở đi được bù hao hụt 20%.

- Gỗ chống ván khuôn bê tông sử dụng 10 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 10% so với lần đầu.

- Trường hợp dùng tre chống ván khuôn thì 1 cây gỗ 10x10 cm dài bình quân 7m thay bằng 2 cây tre Ø 8cm và tre luân chuyển 3 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 10% so với lần đầu.

- Nếu dùng sắt U, I thay gỗ làm cây chống thì cứ 1 cây gỗ 10x10 cm dài bình quân 7m được thay bằng một thanh thép U, I tương ứng nhưng phải luân chuyển 250 lần không bù hao hụt.

- Đinh các loại và dây buộc ghi trong bảng định mức không phải sử dụng luân chuyển. Trừ một số trường hợp đặc biệt, số lần luân chuyển quy định như sau:

- Ván khuôn thân mố, thân trụ, mũ mố, mũ trụ cầu, hầm lò được sử dụng luân chuyển 4 lần, từ lần thứ 2 trở đi được bù hao hụt 3%.

- Ván khuôn dùng đổ bê tông các công trình thủy công (như ván khuôn ống xi phông) thì được sử dụng luân chuyển 3 lần không bù hao hụt.

- Tất cả các loại gỗ: gỗ tròn, gỗ hộp, ván dùng làm sàn để vật liệu, cầu công tác, sàn đạo, palê,... Phải sử dụng luân chuyển 8 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 15% so với lần đầu.

- Tà vẹt chồng nề phải sử dụng luân chuyển 24 lần, không có bù hao hụt.

- Hệ khung treo, giá đỡ bằng thép phải sử dụng luân chuyển 100 lần, không có bù hao hụt.

- Các loại bu lông, đinh đỉa, đinh Crăm pông dùng trong ván khuôn, cầu công tác,… sử dụng luân chuyển 19 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 3% so với lần đầu.

- Thép và tôn dùng làm ván khuôn đúc bê tông tại chỗ cho các loại kết cấu phải luân chuyển 80 lần, không có bù hao hụt (trừ ván khuôn kim loại hầm).

- Ván ép công nghiệp làm ván khuôn đúc bê tông tại chỗ sử dụng luân chuyển 6 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 8% so với lần đầu (cho kết cấu sàn mái; xà dầm giằng) và 11 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 8% so với lần đầu (cho kết cấu tường, cột).

- Ván ép phủ phim làm ván khuôn đúc bê tông tại chỗ sử dụng luân chuyển 8 lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 3% so với lần đầu (cho kết cấu sàn mái; xà dầm giằng) và 11lần, từ lần thứ 2 trở đi mỗi lần được bù hao hụt 3% so với lần đầu (cho kết cấu tường, cột).

- Ván khuôn nhựa làm ván khuôn đúc bê tông tại chỗ sử dụng luân chuyển 30 lần (cho kết cấu sàn mái; xà dầm giằng) và 35 lần (cho kết cấu tường, cột), không bù hao hụt.

2. Các định mức vật liệu làm sàn để vật liệu và cầu công tác

- Định mức vật liệu làm sàn để vật liệu được tính cho sàn có chiều cao 1m, diện tích 18m². Trường hợp sàn để vật liệu có chiều cao khác thì tính như sau:

+ Đối với sàn làm bằng tà vẹt chồng nề thì được điều chỉnh định mức tà vẹt và đinh đỉa bằng định mức tà vẹt và đinh đỉa của sàn cao 1m nhân với chiều cao sàn, còn các vật liệu khác thì giữ nguyên.

+ Đối với sàn làm bằng palê thì được điều chỉnh định mức cột giằng và đinh 8cm bằng định mức cột giằng và đinh 8cm của sàn cao 1m nhân với chiều cao sàn, còn các vật liệu khác thì giữ nguyên.

- Định mức vật liệu làm cầu công tác bằng gỗ được tính cho cầu có chiều cao 1m. Trường hợp cầu công tác có chiều cao khác thì được điều chỉnh định mức gỗ cột và giằng bằng định mức định mức gỗ cột và giằng của cầu công tác cao 1m nhân với chiều cao cầu công tác, còn các loại vật liệu khác giữ nguyên.

III.2. BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

* Ván khuôn gỗ:

- Định mức ván khuôn, văng chống, nẹp bằng gỗ để đúc sẵn các loại panen 3 mặt (chữ U), nắp đan, nắp chớp sử dụng luân chuyển 50 lần. Hao hụt các lần sửa chữa đã tính vào trong định mức.

- Định mức ván khuôn, văng chống, nẹp bằng gỗ để đúc sẵn các loại panen 4 mặt (chữ U), các loại cọc, cột đặc, tà vẹt, dầm xà sử dụng luân chuyển 40 lần. Hao hụt các lần sửa chữa đã tính vào trong định mức.

- Ván khuôn để đúc sẵn các loại bê tông khác sử dụng luân chuyển 30 lần, không bù hao hụt.

- Trường hợp phải dùng gỗ thông làm ván khuôn để đúc sẵn các loại kết cấu bê tông sử dụng luân chuyển 20 lần, không bù hao hụt.

* Ván khuôn kim loại:

- Thép và tôn làm ván khuôn đúc bê tông đúc sẵn các loại kết cấu bê tông (trừ kết cấu bê tông đúc sẵn dầm cầu) luân chuyển 200 lần, không bù hao hụt.

- Định mức sử dụng cho các loại ván khuôn đúc sẵn nào thì tính theo định mức số lần luân chuyển của loại ván khuôn đó.