1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình" do tác giả Quang Minh hệ thống và biên soạn.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Định mức dự toán xây dựng công trình – phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình

Tác giả: Quang Minh hệ thống

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 9/11/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1149/QĐ-BXD công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng. Định mức dự toán xây dựng công trình.
Ngày 14/11/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1169/QĐ-BXD công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng..
Ngày 04/04/2017, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 236/QĐ-BXD công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt (bổ sung). Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu lắp đặt và được mã hóa thống nhất theo tập Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt đã được công bố kèm theo Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.
Thông tư số 13/2017/TT-BXD ngày 08/12/2017 Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng.
Nhằm giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng các định mức dự toán xây dựng công trình Phần sửa chữa, bảo dưỡng công trình xây dựng; Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu, công trình xây dựng và Phần lắp đặt, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình" do tác giả Quang Minh hệ thống.
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính như sau:
Phần I: Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng (Công bố kèm theo Quyết định số 1149/QĐ-BXD ngày 09/11/2017 của Bộ Xây dựng)
Phần II: Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng  (Công bố kèm theo Quyết định số 1169/QĐ-BXD ngày 14/11/2017 của Bộ Xây dựng)
Phần III: Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt (bổ sung) (Công bố kèm theo Quyết định số 236/QĐ- BXD ngày 04/04/2017 của Bộ Xây dựng)
Phụ lục: Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng
 

4. Đánh giá bạn đọc

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa hoặc bảo dưỡng công trình như: cạo bỏ 1m2 lớp sơn; xây 1m3 tường; vá 1m2 đường; vệ sinh đèn tín hiệu giao thông... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công; bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với đặc điểm, tính chất riêng biệt của công tác sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng.

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy & thiết bị thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng (1 chỉ tiêu, 1 cấu kiện, v.v) từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác thí nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.

Định mức dự toán thí nghiệm được lập phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn thí nghiệm và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực thí nghiệm xây dựng (Các vật liệu mới, máy và thiết bị thí nghiệm tiên tiến v.v...).

Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt (bổ sung) là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như 1 đoạn ống bê tông, các mối nối và phụ kiện ống, 100m ống (thép) v.v... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác lắp đặt (kể cả những hao phí do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây dựng (các vật tư mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến v.v...).

Tác giả Quang Minh đã hệ thống trong cuốn sách "Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình" các văn bản pháp luật quy định về định mức dự toán xây dựng công trình: phần sửa chữa, bảo dương, lắp đặt công trình xây dựng, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng thuận tiện để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tra cứu, sử dụng, tham khảo trong lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Các quyết định được hệ thống trong cuốn sách đến nay vẫn còn hiệu lực áp dụng, cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sửa chữa, lắp đặt thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và xây dựng công trình".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng tại Quyết định 1169/QĐ-BXD để bạn đọc tham khảo:

Định mức dự toán thí nghiệm được sử dụng để xác định đơn giá thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng; làm cơ sở lập tổng mức đầu tư, dự toán chi phí thí nghiệm và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nội dung định mức dự toán thí nghiệm

- Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính trực tiếp thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm kể cả hao phí nhiên liệu, năng lượng dùng cho máy và thiết bị thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm.

- Mức hao phí lao động: Là số lượng ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp thí nghiệm để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm (gồm cả hao phí nhân công điều khiển, sử dụng máy và thiết bị thí nghiệm).

Cấp bậc nhân công trong định mức thí nghiệm là cấp bậc bình quân tham gia thực hiện công tác thí nghiệm.

- Mức hao phí máy thi công: Là số lượng ca sử dụng máy và thiết bị thí nghiệm chính trực tiếp để hoàn thành một đơn vị công tác thí nghiệm.

Kết cấu tập định mức dự toán thí nghiệm

Tập định mức dự toán thí nghiệm được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hoá thống nhất, gồm 03 chương:

Chương I: Thí nghiệm vật liệu xây dựng

Chương II: Thí nghiệm cấu kiện, kết cấu và công trình xây dựng

Chương III: Công tác thí nghiệm trong phòng phục vụ khảo sát xây dựng

- Mỗi loại định mức được trình bày gồm: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thí nghiệm và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác thí nghiệm.

- Các thành phần hao phí trong định mức dự toán thí nghiệm được xác định theo nguyên tắc:

+ Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của định mức.

+ Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu chính.

+ Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc bình quân của nhân công trực tiếp thí nghiệm.

+ Mức hao phí máy và thiết bị thí nghiệm chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của định mức.

+ Mức hao phí máy và thiết bị thí nghiệm khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí máy và thiết bị thí nghiệm chính.

Chương 1. THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU

DA.01000 THÍ NGHIỆM XI MĂNG

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ;

- Chuẩn bị mẫu, kiểm tra dụng cụ và thiết bị thí nghiệm trước khi tiến hành thí nghiệm;

- Tiến hành thí nghiệm theo quy trình;

- Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm;

- Thu dọn, lau chùi máy và thiết bị thí nghiệm;

- In ấn, kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: 1 chỉ tiêu

Mã hiệu

Công tác thí nghiệm

Thành phần hao phí

Đơn vị

Tỷ diện của xi măng

Ổn định thể tích

Thời gian đông kết

Cường độ theo phương pháp chuẩn

DA.010

Thí nghiệm xi măng

Vật liệu

Điện năng

Cát tiêu chuẩn

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4,0/7

Máy và thiết bị thí nghiệm

Tủ sấy

Bàn dằn

Máy nén thủy lực 50 tấn

Máy trộn xi măng 5L

Cân kỹ thuật

Cân phân tích

Thiết bị thử tỷ diện

Dụng cụ Vica

Thiết bị hấp mẫu xi măng

Máy và thiết bị thí nghiệm khác

 

kwh

kg

%

 

công

 

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

%

 

2,28

-

5

 

0,354

 

0,278

-

-

-

-

0,125

0,25

-

-

5

 

1,25

-

5

 

0,839

 

-

-

-

0,031

0,031

-

-

-

0,5

5

 

0,38

-

5

 

1,004

 

-

-

-

0,063

0,031

-

-

0,375

-

5

 

9,41

4,05

5

 

1,75

 

1,00

0,021

0,216

0,044

-

-

-

-

-

5

 

01

02

03

04

 

Mã hiệu

Công tác thí nghiệm

Thành phần hao phí

Đơn vị

Khối lượng riêng

Độ mịn

Hàm lượng mất khi nung

Hàm lượng SiO2

DA.010

Thí nghiệm xi măng

Vật liệu

Điện năng

Dầu hoả

Mỡ vadơlin

Axit Silicic (H2SiO3)

Nước cất

Giấy lọc

Axit Clohydric (HCl)

Kali Cacbonat (K2CO3)

Axit sunfuric (H2SO4)

Axit flohydric (HF)

Kali hydrosunphat (KHSO4)

Bạc Nitrat (AgNO3)

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4,0/7

Máy và thiết bị thí nghiệm

Tủ sấy

Cân kỹ thuật

Cân phân tích

Lò nung

Kẹp niken

Tủ hút khí độc

Máy hút ẩm

Chén bạch kim

Máy và thiết bị thí nghiệm khác

 

kwh

lít

kg

kg

lít

hộp

lít

kg

lít

lít

kg

gam

%

 

công

 

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

%

 

2,80

0,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

5

 

0,253

 

0,342

0,031

0,031

-

-

-

-

-

5

 

2,67

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

5

 

0,307

 

0,325

0,031

-

-

-

-

-

-

5

 

13,90

-

0,10

0,01

-

-

-

-

-

-

-

-

5

 

0,234

 

0,5

-

0,063

0,804

0,375

-

-

1,364

5

 

9,78

-

-

-

1,4

3,0

0,08

0,05

0,015

0,03

0,003

8,0

5

 

1,236

 

0,25

-

0,125

-

1,364

0,682

1,364

1,364

5

 

05

06

07

08

 

Mã hiệu

Công tác thí nghiệm

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hàm lượng SiO2 và cặn không tan

Hàm lượng SiO2 hoà tan

Hàm lượng cặn không tan

Hàm lượng ôxít Fe2O3

Hàm lượng nhôm ôxít Al2O3

DA.010

Thí nghiệm xi măng

 

Vật liệu

Điện năng

Nước cất

Giấy lọc

Axit Clohydric (HCl)

Natri Cacbonat (Na2CO3)

Axit sunfosalixylic

Natri hydroxit (NaOH)

Axit ethylendiamin tetra (EDTA)

 

kwh

lít

hộp

lít

kg

lít

kg

kg

 

10,28

1,4

3,0

0,08

-

-

-

-

 

6,29

0,47

1,0

0,03

0,02

-

-

-

 

6,04

0,8

-

0,03

0,02

-

-

-

 

0,36

0,4

-

0,01

-

0,02

0,01

0,03

 

0,6

0,5

0,3

0,01

-

-

0,03

0,03

Phenolphtalein

Amoni hydroxit (NH4OH)

Amoni clorua (NHCl)

Bạc Nitrat (AgNO3)

Natri florua (NaF)

Xylenol da cam

Hydro peroxit (H2O2)

Kẽm axetat (Zn(CH3COO)2)

hộp

kg

kg

gam

ml

ml

ml

gam

-

-

0,003

3,0

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,05

-

-

-

-

-

-

-

-

0,01

-

-

5,0

0,1

0,01

2,0

Vật liệu khác

Nhân công

Công nhân 4,0/7

Máy và thiết bị thí nghiệm

Tủ sấy

Bếp điện

Cân phân tích

Lò nung

Kẹp niken

Tủ hút khí độc

Máy hút ẩm

Chén bạch kim

Máy và thiết bị thí nghiệm khác    

%

 

công

 

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

ca

%

5

 

0,8

 

0,147

0,441

0,074

0,393

0,785

0,441

0,785

0,785

5

5

 

0,453

 

0,083

0,25

0,042

0,25

0,5

0,25

0,5

0,5

5

5

 

0,825

 

-

0,4

0,14

0,4

-

-

0,4

-

5

5

 

0,328

 

-

0,125

-

-

-

-

-

-

5

5

 

0,361

 

-

0,206

-

-

-

-

-

-

5

 

09

10

11

12

13

 

Mã hiệu

Công tác thí nghiệm

Thành phần hao phí

Đơn vị

Hàm lượng CaO

Hàm lượng MgO

Hàm lượng SO3

Hàm lượng Cl-

DA.010

Thí nghiệm xi măng

Vật liệu

Điện năng

Nước cất

Giấy lọc

Axit ethylendiamin tetra (EDTA)

 

kwh

lít

hộp

kg

 

0,94

1,0

0,2

0,01

 

0,76

1,0

0,3

0,015

 

7,54

1,0

0,3

-

 

-

-

-

-